Dàn ý 12 câu đầu Trao duyên gồm 4 mẫu dàn ý chi tiết, đầy đủ nhất. Qua đó giúp những bạn lớp 10 nhanh gọn biết cách xây dựng dàn ý để viết bài văn hoàn chỉnh tránh được tình trạng xa đề, lạc đề hoặc lặp ý.

12 câu thơ đầu trong đoạn trích Trao duyên nói về tâm trạng xót xa của Kiều khi phải nhờ Thúy Vân kết hôn với Kim Trọng. Ngoài ra những bạn tìm hiểu thêm thêm một số bài văn hay khác tại phân mục Văn 10. Chúc những bạn học tốt.

Dàn ý 12 câu đầu Trao duyên chi tiết nhất

  • Dàn ý 12 câu đầu Trao duyên
  • Lập dàn ý 12 câu đầu Trao duyên
  • Lập dàn ý 12 câu đầu bài Trao duyên
  • Dàn ý 12 câu thơ đầu bài Trao duyên 
  • Sơ đồ tư duy 12 câu đầu Trao duyên

Dàn ý 12 câu đầu Trao duyên

1. Mở bài:

  • Giới thiệu vài nét đặc sắc về tác giả tác phẩm, đoạn trích
  • Dẫn dắt về nhân vật Thúy Kiều và em gái Thúy Vân hai người con gái có tài năng sắc nghiêng nước nghiêng thành là nhân vật chính trong trích đoạn Trao duyên.

2. Thân bài:

– Đoạn 1: Thúy Kiều nhờ em là Thúy vân thay mình trả ân nghĩa cho Kim Trọng

“Cậy em em có chịu lời

Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa”

+ Một nỗi đau đến xé lòng khi đành phải hy sinh tình yêu của tớ, hy sinh chính hạnh phúc cá nhân để cứu lấy cha, cứu lấy gia đình cho trọn chữ hiếu.

-> Minh chứng được tính cách, phẩm giá của Thúy Kiều là người đặt chữ hiếu lên hết

+ Cách xưng hô, dùng từ khác thường (cậy, chịu lời, lạy, thưa…) có ý nghĩa sâu sắc một phần là nhờ vả một phần nài ép Thúy Kiều coi đó là việc Thúy Vân cần làm “tình chị duyên em”

-> Tuy rằng trong lòng rất đau xót nhưng Thúy Kiều vẫn mạnh mẽ quyết đoán.

  • Mối tình của Thúy Kiều với chàng Kim tuy rất mặn nồng, thắm thiết nhưng lại mong manh, nhanh tan vỡ.
  • xích míc giữa hành động >< lời nói, lí trí >< tình cảm của Thúy Kiều trong cảnh trao duyên cho Thúy Vân. Lời trao duyên, trao kỉ vật nửa muốn trao, nửa muốn níu giữ.

– Đoạn 2: Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên

(Mai sau dù có những lúc nào…thiếp đã phụ chàng từ đây)

  • Cuộc độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Thúy Kiều hướng một lòng về tình yêu thương mong nhớ người mình yêu
  • Mức độ của nỗi đau cao hơn,xót xa hơn khi Kiều chuyển sang tự nói với bản thân mình, từ đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đẹp phải chia li.

-> nổi trội vẻ đẹp nhân cách hy sinh đến quên mình, quên hạnh phúc cho nghĩa cử cao đẹp của Thúy Kiều

3. Kết bài

  • Đoạn trích nói lên được số phận xấu số của nàng Kiều về tình yêu, không được hưởng tình yêu trọn vẹn.
  • Tính hiện thực, nhân đạo của Nguyễn Du sử dụng trong đoạn trích “Nỗi thương mình”
  • Nghệ thuật mô tả nội tâm, khám phá nội tâm nhân vật đặc sắc.

Xem thêm: Cảm nhận 12 câu đầu bài Trao duyên của Nguyễn Du

Lập dàn ý 12 câu đầu Trao duyên

a) Mở bài

– Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm và đoạn trích:

  • Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc danh nhân văn hóa toàn cầu. Tác phẩm Truyện Kiều của ông được xem là kiệt tác của nền văn học được dịch ra nhiều thứ tiếng.
  • Đoạn trích Trao duyên là một trong những đoạn thơ mở đầu cuộc đời lưu lạc đau khổ của Thúy Kiều sau khi phải bán mình để lấy tiền đút lót cho quan lại cứu cha và em. Trước lúc đi xa, Kiều đã cầu xin Thúy Vân đồng ý mối duyên thừa thay Kiều chăm sóc cho Kim Trọng.

– Khái quát nội dung 12 câu đầu: Lời Thúy Kiều nhờ cậy, cầu xin Thúy Vân thay mình kết hôn cùng Kim Trọng.

b) Thân bài

1: Lời nhờ cậy của Thúy Kiều (2 câu đầu)

– Lời nói:

  • “Cậy”: đồng nghĩa với “nhờ”, ngoài ra còn bao hàm ý nghĩa sâu sắc gửi gắm, mong đợi mang được những sự tin tưởng về sự giúp đỡ đó. -> Âm điệu nặng nề, gợi sự quằn quại, đau đớn, khó nói.
  • “Chịu”: đồng nghĩa với “nhận lời” nhưng mang một ý nghĩa sâu sắc nặng hơn đó là bắt buộc phải đồng ý, nài ép, không thể không nhận.

=> Ngôn ngữ vừa nhờ vả, vừa nài nỉ, vừa là sự ép buộc.

– Hành động, cử chỉ: “lạy”, “thưa”

  • Thái độ kính cẩn, trang trọng của người bề dưới đối với người bề trên hoặc với người mình hàm ơn.
  • Hành động của Kiều tạo ra sự trang nghiêm, thiêng liêng cho điều sắp nói ra.

=> Thể hiện sự thông minh, khéo léo của Thúy Kiều.

2: Những lí lẽ trao duyên của Kiều (10 câu sau)

– Nhắc lại mối tình đẹp để gợi tình cảm (4 câu đầu)

  • “đứt gánh tương tư”
  • “Mối tơ thừa”
  • “Quạt ước, chén thề”

=> Thúy Kiều giãi bày tình cảnh tình duyên dang dở của tớ cho em được hiểu.

– Những lí do khiến Kiều trao duyên cho em:

+ Gia đình Kiều gặp biến cố lớn “sóng gió bất kì”

-> Kiều rơi vào tình cảnh ngang trái, khó xử dẫn đến mối tình dang dở và đầy xấu số của Kim – Kiều.

  • Kiều bắt buộc phải chọn giữa tình và hiếu cho nên nàng đã chọn hi sinh chữ tình.
  • Thúy Vân vẫn tồn tại đấy trẻ, còn cả tương lai phía trước
  • “Xót tình máu mủ thay lời nước non” -> Nhắc đến cả tình cảm ruột thịt của những người cùng huyết thống để thuyết phục em.
  • “Thịt nát xương mòn”, “ Ngậm cười chín suối” -> Kiều viện đến cả cái chết để thể hiện sự cảm kích thật sự của tớ khi Vân nhận lời.

-> Lời cầu xin đầy lí lẽ và giàu sức thuyết phục khiến cho Vân không thể chối từ.

=> trải qua toàn bộ những lý lẽ thấu tình đạt lí mà Kiều đưa ra cho thấy Kiều là một người con gái thông minh và sắc sảo, đầy cảm xúc, có đức hi sinh, một người con hiếu thảo, trọng tình nghĩa.

* Đặc sắc nghệ thuật 12 câu đầu Trao duyên

  • Sử dụng từ ngữ tinh ý, tài tình, lập luận chặt chẽ
  • Sử dụng những thành ngữ dân gian và hình ảnh ẩn dụ
  • Sử dụng những điển tích, điển cố
  • Có sử dụng những thủ pháp nghệ thuật liệt kê, ẩn dụ
  • Ngôn ngữ tinh ý, chính xác, giàu sức thuyết phục
  • Giọng điệu nhẹ nhàng, da diết, giàu cảm xúc.

c) Kết bài

  • Khái quát nội dung và giá trị của đoạn thơ.
  • Nêu cảm nhận của em.

Xem thêm: Phân tích 12 câu thơ đầu bài Trao duyên

Lập dàn ý 12 câu đầu bài Trao duyên

1. Mở bài:

  • Giới thiệu vài nét đặc sắc về tác giả tác phẩm, đoạn trích
  • Dẫn dắt về nhân vật Thúy Kiều và em gái Thúy Vân hai người con gái có tài năng sắc nghiêng nước nghiêng thành là nhân vật chính trong trích đoạn Trao duyên.

2. Thân bài:

– Đoạn 1: Thúy Kiều nhờ em là Thúy vân thay mình trả ân nghĩa cho Kim Trọng

“Cậy em em có chịu lời

Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa”

+ Một nỗi đau đến xé lòng khi đành phải hy sinh tình yêu của tớ, hy sinh chính hạnh phúc cá nhân để cứu lấy cha, cứu lấy gia đình cho trọn chữ hiếu.

-> Minh chứng được tính cách, phẩm giá của Thúy Kiều là người đặt chữ hiếu lên hết

+ Cách xưng hô, dùng từ khác thường (cậy, chịu lời, lạy, thưa…) có ý nghĩa sâu sắc một phần là nhờ vả một phần nài ép Thúy Kiều coi đó là việc Thúy Vân cần làm “tình chị duyên em”

-> Tuy rằng trong lòng rất đau xót nhưng Thúy Kiều vẫn mạnh mẽ quyết đoán.

  • Mối tình của Thúy Kiều với chàng Kim tuy rất mặn nồng, thắm thiết nhưng lại mong manh, nhanh tan vỡ.
  • xích míc giữa hành động >< lời nói, lí trí >< tình cảm của Thúy Kiều trong cảnh trao duyên cho Thúy Vân. Lời trao duyên, trao kỉ vật nửa muốn trao, nửa muốn níu giữ.

– Đoạn 2: Tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên

(Mai sau dù có những lúc nào…thiếp đã phụ chàng từ đây)

  • Cuộc độc thoại nội tâm đầy đau đớn, Thúy Kiều hướng một lòng về tình yêu thương mong nhớ người mình yêu
  • Mức độ của nỗi đau cao hơn,xót xa hơn khi Kiều chuyển sang tự nói với bản thân mình, từ đau đớn chuyển thành tiếng khóc, khóc cho mình, khóc cho mối tình đẹp phải chia li.

-> nổi trội vẻ đẹp nhân cách hy sinh đến quên mình, quên hạnh phúc cho nghĩa cử cao đẹp của Thúy Kiều

3. Kết bài

  • Đoạn trích nói lên được số phận xấu số của nàng Kiều về tình yêu, không được hưởng tình yêu trọn vẹn.
  • Tính hiện thực, nhân đạo của Nguyễn Du sử dụng trong đoạn trích “Nỗi thương mình”
  • Nghệ thuật mô tả nội tâm, khám phá nội tâm nhân vật đặc sắc.

Dàn ý 12 câu thơ đầu bài Trao duyên

1. Mở Bài

  • Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Du và đoạn trích “Trao duyên”.
  • Nêu nội dung chính của 12 câu thơ đầu trong đoạn trích “Trao duyên”.

2. Thân Bài

a. Hai câu thơ đầu

  • Thúy Kiều nhờ cậy Thúy Vân nối duyên với Kim Trọng.
  • Lời nói, hành động trang trọng (từ “cậy”, “lạy”, “thưa”) nhưng cũng mang sắc thái nài ép Thúy Vân nhận lời giúp đỡ.

b. Sáu câu thơ tiếp theo

  • Thúy Kiều giãi bày nguyên nhân dẫn đến việc nhờ cậy Thúy Vân giúp mình. Đó là sự dang dở trong tình yêu với Kim Trọng: “Giữa đường đứt gánh tương tư”.
  • Hình ảnh ẩn dụ “gánh tương tư”: Chỉ tình yêu của Thúy Kiều và Kim Trọng.
  • Nàng san sẻ với em gái về mẩu truyện tình yêu của tớ. Kể từ khi gặp Kim Trọng, hai người đã nảy sinh tình cảm cùng thề nguyền, đính ước nhưng tự nhiên sóng gió xảy ra với gia đình Kiều, nàng đành hi sinh chữ “tình” để làm tròn chữ “hiếu” với cha mẹ.

c. Bốn câu cuối

  • Thúy Kiều thuyết phục Thúy Vân bằng những lí lẽ xác đáng. Nàng nhắc đến “ngày xuân”, tuổi trẻ của Thúy Vân vẫn tồn tại đấy dài và nhắc đến tình nghĩa chị em máu mủ khiến Thúy Vân không thể từ chối việc nàng cậy nhờ.
  • Dù cho bản thân mình có “thịt nát xương mòn” thì Kiều vẫn vui vẻ, “ngậm cười” nơi chín suối. Nàng quả là người con gái sống tình nghĩa và có đức hi sinh.
  • Thành ngữ “thịt nát xương mòn”, “ngậm cười chín suối” được Nguyễn Du sử dụng tài tình và khéo léo.
  • Giọng điệu xót xa, đau đớn.

3. Kết Bài

  • Nêu cảm nhận riêng của bản thân về 12 câu thơ đầu.
  • Khẳng định giá trị của 12 câu thơ đầu trong đoạn trích “Trao duyên”.

Sơ đồ tư duy 12 câu đầu Trao duyên

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *