Chuyên mục
Sức khỏe

Viêm màng não mới nhất

Viêm màng não có thể ảnh hưởng đến bất kỳ đối tượng nào, thường gặp nhất là ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, thanh thiếu niên. Nếu không được điều trị sớm, tình trạng này có thể gây nhiễm trùng máu và gây tổn thương vĩnh viễn cho não hay dây thần kinh.

Để tìm hiểu các thông tin cơ bản xoay quanh căn bệnh và biết cách điều trị, phòng ngừa hiệu quả, mời bạn đọc tiếp bài viết sau đây.

Viêm màng não là gì?

Màng não gồm 3 lớp với tên gọi từ ngoài vào trong là màng cứng, màng nhện và màng mềm. Các lớp màng này bao xunh quanh não bộ và tủy sống. Chức năng chính của màng não là giúp bảo vệ hệ thần kinh trung ương.

Khi có các tác nhân gây viêm tấn công đến các lớp màng não như vi khuẩn hay virus sẽ dẫn đến viêm màng não. Nguyên nhân phổ biến gây ra tình trạng viêm này là do virus. Chúng có thể xâm nhập vào cơ thể qua mũi hoặc miệng rồi di chuyển lên não.

Tuy viêm màng não do vi khuẩn gây ra ít gặp hơn nhưng lại nghiêm trọng hơn, có thể dẫn đến tử vong. Người bệnh có thể bị đột quỵ, mất thính giác, tổn thương não hay tác động đến những cơ quan khác. Viêm màng não do mô cầu và phế cầu là những tình trạng phổ biến nhất do vi khuẩn gây ra.

Các dấu hiệu và triệu chứng viêm màng não

Các triệu chứng ban đầu của viêm màng não có thể giống như bệnh cúm. Triệu chứng có thể phát triển trong vài giờ hoặc vài ngày.

Những dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra là:

  • Sốt cao đột ngột
  • Cứng cổ
  • Đau đầu dữ dội, khác với cơn đau đầu bình thường
  • Nhức đầu đi kèm với buồn nôn hoặc nôn mửa
  • Trí óc không minh mẫn, khó tập trung
  • Co giật như lên cơn động kinh
  • Buồn ngủ hoặc khó khăn khi thức dậy
  • Nhạy cảm với ánh sáng
  • Không có cảm giác thèm ăn hay khát nước
  • Phát ban trên da (trong một số trường hợp, như khi bị viêm màng não mô cầu)

viêm màng não do vi khuẩn

Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ hơn 2 tuổi có thể có những dấu hiệu sau:

  • Sốt cao
  • Quấy khóc liên tục
  • Buồn ngủ hoặc khó chịu quá mức
  • Trạng thái lờ đờ, uể oải, chậm chạp
  • Chán bú hoặc chán ăn
  • Trên thóp đầu của trẻ có chỗ phình ra

Những đứa trẻ sơ sinh mắc phải tình trạng này có thể quấy khóc nhiều và rất khó dỗ dành, thậm chí chúng còn khóc nhiều hơn khi được bế lên.

Các triệu chứng trên có thể không xảy ra cùng một lúc. Hơn nữa, không phải tất cả người bệnh đều có những biểu hiện này. Do đó, khi nhận thấy bản thân hay người thân có các dấu hiệu viêm màng não, hãy đến trung tâm y tế gần nhất càng sớm càng tốt.

Viêm màng não do vi khuẩn là tình trạng rất nghiêm trọng và có thể dẫn đến tử vong trong vài ngày nếu không được điều trị kịp thời. Việc điều trị chậm trễ cũng làm tăng nguy cơ tổn thương não vĩnh viễn.

Nguyên nhân viêm màng não

Nhiễm virus là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng này, tiếp đến là do nhiễm vi khuẩn. Nhiễm nấm cũng có khả năng gây ra viêm nhưng hiếm gặp. Trong đó, tình trạng nguy hiểm nhất là viêm do vi khuẩn nên cần phải xác định rõ ràng nguyên nhân trước khi điều trị.

Viêm màng não do virus

Viêm do virus thường nhẹ và có thể tự phục hồi mà không cần điều trị. Các nhóm virus có khả năng gây viêm ở màng não gồm enterovirus (các virus đường ruột có thể lây truyền qua đường phân – miệng), virus herpes, HIV, virus quai bị, cúm, virus West Nile…

Tuy tác nhân virus gây viêm không nghiêm trọng như vi khuẩn nhưng bạn cũng cần đến gặp bác sĩ ngay khi có các triệu chứng nghi ngờ. Bác sĩ mới là người có khả năng chẩn đoán nguyên nhân gây ra bệnh và quyết định phương thức điều trị phù hợp.

Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi và những người có hệ miễn dịch yếu khi bị viêm màng não do virus thường sẽ nặng hơn.

Viêm màng não do vi khuẩn

Vi khuẩn khi xâm nhập vào máu và di chuyển lên não bộ và tủy sống có thể gây viêm màng não cấp. Tình trạng này cũng có khi xảy ra khi vi khuẩn tấn công trực tiếp vào các lớp màng não. Điều này có thể xảy ra do nhiễm trùng tai hoặc nhiễm trùng xoang, vỡ xương sọ hay sau khi thực hiện một số loại phẫu thuật (hiếm gặp).

Những chủng vi khuẩn phổ biến gây viêm màng não cấp là:

  • Streptococcus pneumoniae (phế cầu). Đây là nguyên nhân thường gặp nhất ở các ca viêm màng não do vi khuẩn ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người trưởng thành. Vi khuẩn này thường gây viêm phổi hoặc nhiễm trùng tai/ xoang. Hiện nay, tiêm vắc-xin có thể giúp phòng ngừa căn bệnh này.
  • Neisseria meningitidis (não mô cầu). Vi khuẩn này là một nguyên nhân gây ra viêm màng não chủ yếu ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi. Chúng rất dễ lây lan và có thể bùng phát thành dịch trong một môi trường nhỏ với nhiều người tiếp xúc gần với nhau. Tiêm vắc-xin cũng có thể ngăn ngừa bệnh xảy ra.
  • Haemophilus influenza. Vi khuẩn Haemophilus influenza tuýp B (HiB) từng là nguyên nhân hàng đầu gây viêm màng não ở trẻ em. Thế nhưng, nhờ có các loại vắc-xin đã giúp giảm đáng kể số ca bệnh liên quan đến HiB.
  • Listeria monocytogenes. Các vi khuẩn này có thể có mặt trong phô mai, xúc xích và những đồ ăn sẵn không trải qua quá trình tiệt trùng. Vi khuẩn Listeria có khả năng vượt qua hàng rào nhau thai và gây nhiễm trùng trong giai đoạn cuối của thai kỳ, có thể khiến thai nhi tử vong.

Tình trạng này xảy ra với tác nhân là các vi khuẩn có khả năng tạo mủ còn gọi là viêm màng não mủ.

Viêm màng não do nấm

Viêm màng não do nấm tương đối ít gặp và thường gây viêm mạn tính. Các triệu chứng cũng tương tự như viêm cấp nhưng kéo dài hơn. Tác nhân gây viêm này không lây lan từ người sang người.

Nhiễm nấm Crytococcus thường ảnh hưởng đến những người có hệ miễn dịch suy giảm, chẳng hạn như người bệnh AIDS. Tình trạng đó có thể đe dọa đến tính mạng nếu không được điều trị kịp thời với thuốc chống nấm.

Nguyên nhân khác

Viêm màng não cũng có khi xảy ra do nhiễm ký sinh trùng hoặc những nguyên nhân không lây nhiễm khác, như do các phản ứng hóa học, dị ứng thuốc, mắc phải một số loại ung thư hay các bệnh liên quan đến viêm như bệnh u hạt (sarcoidosis).

Mời bạn đọc thêm: “Bệnh viêm màng não có lây không tùy vào nguồn gây bệnh“.

Các phương pháp giúp chẩn đoán

Bác sĩ nghiên cứu các dấu hiệu bệnh viêm màng não vi khuẩn

Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám, hỏi về các triệu chứng và tiền sử bệnh, đồng thời yêu cầu bạn thực hiện một số xét nghiệm để đưa ra chẩn đoán.

Một số xét nghiệm cần thiết trong chẩn đoán căn bệnh này là:

  • Cấy máu để tìm kiếm sự hiện diện của các vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn.
  • Chẩn đoán hình ảnh với các kỹ thuật như chụp CT, MRI hay X-quang.
  • Chọc dò tủy sống và lấy dịch não tủy để làm các xét nghiệm cần thiết.

Các phương pháp điều trị viêm màng não

Các lựa chọn trong điều trị sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra viêm.

Viêm màng não do virus

Thuốc kháng sinh không có tác dụng trong trường hợp viêm do virus. Hầu hết trường hợp nhiễm virus đều tự cải thiện và phục hồi sau nhiều tuần. Việc điều trị khi có các triệu chứng bệnh nhẹ thường là:

  • Nằm nghỉ ngơi
  • Uống nhiều nước
  • Sử dụng thuốc giúp hạ sốt và giảm đau nhức cơ thể

Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc có corticosteroid để giảm bớt sưng trong não và thuốc chống co giật để kiểm soát  các cơn động kinh (nếu có). Nếu bị viêm màng não do virus herpes gây ra, bạn có thể cần dùng thuốc kháng virus.

Viêm màng não do vi khuẩn

Các trường hợp viêm cấp tính do vi khuẩn gây ra phải được điều trị ngay lập tức với thuốc kháng sinh dùng qua đường tĩnh mạch, đôi khi cần thêm thuốc corticosteroid. Các thuốc này giúp đảm bảo quá trình phục hồi và giảm thiểu nguy cơ gặp phải các biến chứng, như phù não hay động kinh.

Loại kháng sinh được sử dụng sẽ phụ thuốc vào loại vi khuẩn gây bệnh. Bác sĩ thường sẽ sử dụng kháng sinh phổ rộng trong thời gian đầu cho đến khi biết được chính xác chủng vi khuẩn gây viêm.

Điều trị các nguyên nhân khác

Nếu nguyên nhân không xác định được rõ ràng, bác sĩ có thể bắt đầu quá trình điều trị bằng thuốc kháng virus và kháng sinh. Tình trạng viêm mạn tính sẽ cần phải điều trị nguyên nhân cơ bản gây viêm.

Ví dụ, viêm do nấm sẽ được điều trị bằng thuốc kháng nấm. Một số trường hợp, bác sĩ có thể kết hợp thuốc kháng nấm với kháng sinh cụ thể để điều trị lao màng não. Tuy nhiên, các thuốc này thường gây ra nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng nên chỉ khi nào có kết quả xét nghiệm cho biết nguyên nhân thì chúng mới được sử dụng.

Viêm màng não không do nhiễm trùng mà do các phản ứng dị ứng hay tự miễn thường được điều trị bằng thuốc corticosteroid. Một số trường hợp thì tình trạng viêm có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Nếu có liên quan đến ung thư thì người bệnh sẽ cần trải qua liệu pháp điều trị ung thư thích hợp.

Bệnh viêm màng não có nguy hiểm không?

Viêm màng não có thể tiến triển dẫn đến nhiều biến chứng nặng nề. Thời gian điều trị càng muộn thì nguy cơ bị động kinh và có những tổn thương thần kinh vĩnh viễn sau này càng tăng lên. Người bệnh có thể bị:

Nếu điều trị kịp thời, người bệnh thường sẽ phục hồi tốt, kể cả những người bị viêm nặng.

Phòng ngừa viêm màng não

Virus và vi khuẩn gây bệnh có thể lây lan từ người sang người qua các giọt bắn khi ho, hắt hơi hoặc các tiếp xúc gần như hôn, dùng chung dụng cụ ăn uống, đồ vệ sinh cá nhân.

Do đó, bạn có thể ngăn ngừa các tác nhân gây bệnh bằng các biện pháp như sau:

  • Rửa tay thường xuyên, đúng cách
  • Vệ sinh cá nhân tốt, không dùng đồ dùng với người khác
  • Giữ gìn sức khỏe tốt, nâng cao sức đề kháng bằng cách nghỉ ngơi đầy đủ, tập luyện thể dục thường và xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh
  • Che miệng khi ho, hắt hơi
  • Nếu bạn đang mang thai, hãy đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tránh ăn những thực phẩm chưa được tiệt trùng

Đừng quên, bạn có thể phòng ngừa một số loại viêm màng não do vi khuẩn gây ra bằng cách tiêm phòng vắc-xin.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Viêm màng não, Viêm màng não, Viêm màng não

Chuyên mục
Sức khỏe

7 thói quen trị mụn hiệu quả và làm đẹp từ bên trong mới nhất

Mụn không chỉ là nỗi lo của tuổi teen mà còn là nỗi lo của nhiều người trưởng thành. Nó khiến chúng ta không ngừng băn khoăn về ngoại hình của mình đồng thời cảm thấy mất tự tin khi giao tiếp. Tuy nhiên, bạn có biết việc trị mụn hiệu quả hay không có mối liên hệ mật thiết đến một số thói quen trong đời sống hàng ngày. Chỉ cần cải thiện những thói quen này, mụn trứng cá sẽ không còn cơ hội làm bạn bối rối nữa.

Ngoài các phương pháp điều trị bạn sử dụng để làm sạch da, bạn cũng có thể xây dựng các thói quen để ngăn ngừa mụn quay trở lại. Hãy thử bắt đầu bằng cách thực hiện những thay đổi đơn giản trong lối sống hằng ngày nhé.

7 thói quen giúp bạn tự trị mụn hiệu quả

1. Tập thể dục

Tập thể dục thường xuyên là một cách hữu ích cho việc trị mụn từ bên trong. Khi bạn tập thể dục, cơ thể sẽ tiết ra endorphines, một loại hormone giúp giảm stress, từ đó giảm tiết dầu trên da và khiến bạn đổ mồ hôi, góp phần loại bỏ các tế bào chết. Để có cách trị mụn hiệu quả, bạn hãy cố gắng tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày nhé. (1)

Một lưu ý rằng bạn nên tẩy sạch trang điểm trước khi tập để lỗ chân lông thông thoáng hơn giúp mồ hôi có thể dễ dàng tiết ra. Khi tập thể dục, hãy dùng khăn thấm nhẹ nếu bạn chảy mồ hôi quá nhiều, tránh chà xát gây tổn thương vùng da.

Kết thúc việc tập luyện, bạn hãy tắm và thay quần áo càng sớm càng tốt. Điều này giúp ngăn ngừa mụn do dầu trong mồ hôi thấm qua quần áo của bạn.

2. Ăn uống lành mạnh giúp trị mụn hiệu quả

ăn uống lành mạnh giúp trị mụn hiệu quả

Những loại thức ăn nhiều dầu đã qua chế biến sẽ khiến khuôn mặt và cơ thể bạn nổi mụn. Vậy làm sao để không nổi mụn nữa? Duy trì một chế độ ăn giàu dinh dưỡng với ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau củ và protein sẽ giúp da bạn mau lành và hạn chế sự tiết dầu trên da.

Bên cạnh đó, bạn nên tránh xa những loại thức ăn ngọt, nhiều đường. Đường máu cao sẽ gây tăng insulin trong máu. Kết quả là tuyến dầu trên da sẽ hoạt động mạnh hơn và tiết ra nhiều dầu hơn khiến lỗ chân lông của bạn bị tắc nghẽn. Do đó, chú ý chế độ ăn uống là cách hạn chế mụn lâu dài và hiệu quả.

Tìm hiểu thêm: Chế độ ăn cho người bị mụn: Nên và không nên ăn gì?

3. Giảm mụn bằng cách uống đủ nước

Nghiên cứu của Đại hoc Missouri-Columbia chỉ ra rằng uống ít nhất 2 cốc nước mỗi ngày sẽ thúc đẩy máu vận chuyển tuần hoàn trên da và trên khắp cơ thể và đến da bạn giúp kích thích tuần hoàn máu.

Ngoài ra, uống đủ nước còn giúp cơ thể giải độc và giúp giữ ẩm cho da ở cả bên trong lẫn bên ngoài. Da bạn sẽ trông khỏe mạnh và tươi trẻ hơn khi được cung cấp đủ nước.

4. Rửa mặt với sữa rửa mặt dịu nhẹ 2 lần mỗi ngày

rửa mặt giúp trị mụn hiệu quả

Bác sĩ da liễu Carolyn Jacob (Chicago, Mỹ) cho biết khuôn mặt là nơi tiết nhiều dầu nhất trên cơ thể bạn. Hằng ngày, da bạn phải đối mặt với các sản phẩm trang điểm, mồ hôi và bụi bẩn nên bạn càng trì hoãn việc rửa mặt, những yếu tố trên càng tác động mạnh mẽ đến da và gây nên mụn đầu đen.

Vì vậy, bạn hãy luôn nhớ phải rửa mặt với sữa rửa mặt có độ pH cân bằng là 5.5 vào mỗi sáng sau khi thức dậy và mỗi tối trước khi đi ngủ. Nếu những bộ phận khác trên cơ thể bạn như vai, lưng hay ngực nổi mụn, bạn cũng nên làm sạch chúng 2 lần mỗi ngày để trị mụn hiệu quả.

Bên cạnh đó, bạn không bao giờ được phép quên rửa sạch lớp trang điểm trước khi đi ngủ. Đi ngủ với lớp trang điểm còn nguyên trên da là cách dễ dàng nhất để khiến da bạn nổi nhiều mụn hơn. Bạn nên sử dụng nước tẩy trang không-dầu (oil-free) để đảm bảo rằng tất cả son phấn đã được rửa trôi.

5. Cách trị mụn hiệu quả: Ngủ đủ 8 tiếng/ngày

ngủ đủ giấc ngăn ngừa mụn

Ngủ đủ giấc không chỉ giúp tâm trí và cơ thể được thư giãn mà còn là cách giúp bạn giải độc. Da sẽ không thể hồi phục nhanh chóng nếu bạn không ngủ đủ giấc. Hậu quả là lớp bảo vệ của da sẽ trở nên yếu đi và đó là điều kiện lí tưởng cho mụn phát triển.

Bạn hãy chăm sóc giấc ngủ của mình bằng những mẹo nhỏ như tắt đèn và để phòng tối khi đi ngủ, tránh ăn nhiều trước khi đi ngủ và hãy uống một ly sữa ấm để dễ ngủ hơn.

6. Làm gì để hết mụn? Ăn nhiều thực phẩm chứa Omega-3

Omega-3 đã được chứng minh là chất giúp kiểm soát leukotriene B4 – một loại hormone kích thích tăng tiết bã nhờn và là nguyên nhân gây nên mụn trứng cá. Vì vậy, bạn nên ăn nhiều những loại thực phẩm giàu Omega-3 như quả óc chó, quả bơ, dầu hạt lanh và cá hồi để trị mụn hiệu quả. (2), (3)

7. Đừng quên sử dụng kem chống nắng để trị mụn hiệu quả

bôi kem chống nắng

Bạn hãy luôn sử dụng kem chống nắng mỗi khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Bạn cũng đừng quên xem kĩ thành phần thường được viết trên mặt sau của lọ kem.

Nếu bạn đang bị mụn, hãy tìm một loại kem chống nắng với những thành phần dịu nhẹ như avobenzone, oxybenzone, methoxycinnamate, octocylene và oxit kẽm.

Ngoài ra, bạn hãy chú ý đến những loại kem chống nắng có ghi “noncomedogenic” trên nhãn. Đó là những sản phẩm không gây bít những lỗ chân lông và không gây mụn cho bạn.

Ánh nắng mặt trời có thể đốt cháy hoặc làm da bạn sạm đi và để lại những đốm nâu đen trên da. Hơn nữa, nắng cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ung thư da. Nó làm suy yếu sức khỏe làn da của bạn bằng cách phá hủy lớp trung bì là thành phần giúp bảo vệ và tạo nên độ dẻo dai cho da.

Vì thế, kem chống nắng phải luôn được mang theo trong túi xách của bạn. Bạn hãy thoa kem chống nắng trước khi ra đường 15 phút và thoa lại sau mỗi 2 giờ.

Bạn đừng chần chừ trong việc tham khảo ý kiến bác sĩ da liễu nếu tình trạng mụn không có dấu hiệu thuyên giảm. Tuy nhiên, nghiêm túc thực hiện 7 mẹo trị mụn hiệu quả trên sẽ mang lại cho bạn một làn da khỏe mạnh và một vẻ ngoài ưa nhìn hơn. Bạn hành động càng sớm, kết quả sẽ đến càng nhanh.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: 7 thói quen trị mụn hiệu quả và làm đẹp từ bên trong, 7 thói quen trị mụn hiệu quả và làm đẹp từ bên trong, 7 thói quen trị mụn hiệu quả và làm đẹp từ bên trong

Chuyên mục
Sức khỏe

Domperidon mới nhất

Domperidon (hay domperidone) là một chất đối kháng dopamin và được dùng để điều trị triệu chứng nôn, buồn nôn. Hoạt chất này có mặt trong nhiều biệt dược khác nhau với các dạng bào chế cùng hàm lượng đa dạng:

Tác dụng

Tác dụng của domperidon là gì?

Domperidon là chất kháng dopamin với đặc tính chống nôn. Thuốc hầu như không tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên không gây ảnh hưởng lên tâm thần, thần kinh.

Thuốc có tác dụng kích thích nhu động ống tiêu hóa, làm tăng trương lực co thắt tâm vị và tăng biên độ mở của cơ thắt môn bị sau khi ăn. Tuy nhiên, sự bài tiết của dạ dày không bị ảnh hưởng bởi hoạt chất này. Do đó, thuốc được chỉ định để điều trị buồn nôn và nôn.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh khi có chỉ định của bác sĩ. 

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

uống thuốc

Liều dùng domperidon cho người lớn như thế nào ?

Với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (có cân nặng ≥ 35kg): liều khuyến cáo tối đa trong 24 giờ là 30mg (uống 10mg/ lần, tối đa 3 lần/ ngày).

Điều chỉnh liều lượng phù hợp cho bệnh nhân suy gan và suy thận.

Liều dùng domperidon cho trẻ em như thế nào?

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em dưới 12 tuổi và trẻ dưới 35kg không nên sử dụng thuốc này. Bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng các biện pháp điều trị thay thế domperidon cho trẻ dưới 12 tuổi khi cần giảm triệu chứng nôn và buồn nôn.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc domperidon như thế nào?

Thuốc nên được dùng với liều thấp nhất có hiệu quả trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể. Thời gian điều trị không nên quá 1 tuần.

Bạn nên uống thuốc trước bữa ăn, nếu uống sau ăn thuốc có thể bị chậm hấp thu. Hơn nữa, bạn cũng nên uống thuốc vào thời gian cố định.

Nếu có thắc mắc gì về cách dùng thuốc, hãy hỏi bác sĩ và đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trong hộp thuốc.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc domperidon?

Một số tác dụng phụ không mong muốn được ghi nhận ở những người dùng thuốc này gồm:

  • Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú
  • Rối loạn ngoại tháp, buồn ngủ (rất hiếm gặp)
  • Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo cho bác sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc domperidon bạn nên biết những gì?

đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc

Chống chỉ định dùng thuốc này trong các trường hợp:

  • Suy gan mức độ trung bình đến nặng
  • Có tiền sử kéo dài khoảng thời gian dẫn truyền tim (đặc biệt là khoảng QT)
  • Có bệnh lý tim như suy tim sung huyết
  • Rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, tăng kali máu, hạ magnesi máu)
  • Đang dùng các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT, các thuốc có khả năng ức chế CYP3A4 mạnh
  • Quá mẫn với domperidon hay bất kỳ thành phần khác của thuốc
  • U tuyến yên giải phóng prolactin
  • Bệnh nhân xuất huyết dạ dày – ruột, tắc ruột hoặc thủng ruột

Lưu ý, không dùng domperidon quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson vì có thể xuất các tác dụng có hại ở hệ thần kinh trung ương. Những người bị suy thận cũng cần phải thay đổi liều lượng tùy theo mức độ lọc cầu thận.

Thuốc có tác động trên tim mạch, làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ. Do đó, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ và nhanh chóng thông báo cho bác sĩ nếu có triệu chứng trên tim mạch. Khi có bất kỳ triệu chứng và dấu hiệu liên quan đến rối loạn nhịp tim, người bệnh cần ngừng điều trị và trao đổi với bác sĩ.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Chưa có bằng chứng rõ ràng việc thuốc này có gây hại cho thai nhi hay không nên phụ nữ mang thai chỉ dùng thuốc khi có chỉ định, sau khi đánh giá lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm tàng.

Domperidon có khả năng bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ và các tác dụng trên tim mạch có thể xảy ra sau khi trẻ bú mẹ. Do đó, bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú và việc điều trị ở mẹ để quyết định ngừng cho bú hay ngừng/ tránh điều trị bằng thuốc này.

Tương tác thuốc

Domperidon có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Các thuốc có thể gây ra tương tác khi dùng chung với domperidon gồm:

  • Các thuốc kháng cholinergic
  • Thuốc kháng axit hoặc thuốc ức chế tiết axit
  • Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (diltiazem, verapamil và một số thuốc nhóm macrolid)
  • Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu

Không sử dụng đồng thời với các thuốc sau:

  • Các thuốc kéo dài khoảng QT:
    • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1A (disopyramid, hydroquinidin, quinidin)
    • Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodaron, dofetilid, dronedaron…)
    • Một số thuốc chống loạn thần (haloperidol, pimozid, sertindol)
    • Một số thuốc chống trầm cảm (citalopram, escitalopram)
    • Một số thuốc kháng sinh (erythromycin, levofloxacin, spiramycin…)
    • Một số thuốc chống nấm
    • Một số thuốc điều trị sốt rét (halofantrin, lumefantrin)
    • Một số thuốc dạ dày – ruột (cisaprid, dolasetron, prucaloprid…)
    • Một số thuốc kháng histamin
    • Một số thuốc điều trị ung thư
    • Một số thuốc khác (bepridil, diphemanil, methadon)
  • Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT):
    • Thuốc ức chế protease
    • Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol
    • Một số thuốc nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin, telithromycin)

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới domperidon không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản

Bạn nên bảo quản thuốc domperidon như thế nào?

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30ºC, tránh ánh sáng. Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Domperidon, Domperidon, Domperidon

Chuyên mục
Sức khỏe

Calcium Corbiere mới nhất

Calcium Corbiere có chứa các thành phần sau:

  • Calcium Corbiere 5ml: 0,55g canxi glucoheptonat, 0,05g vitamin C, 0,025g vitamin PP
  • Calcium Corbiere 10ml: 1,1g Canxi glucoheptonat, 0,1g Vitamin C, 0,55g Vitamin PP

Công dụng

Tác dụng của thuốc Calcium Corbiere là gì?

Thuốc có tác dụng điều trị tình trạng thiếu canxi, như chứng còi xương, người đang trong giai đoạn cần nhiều canxi (trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, phục hồi sau khi gãy xương).

Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng thuốc để hỗ trợ điều trị loãng xương, phòng ngừa giảm khoáng hóa xương ở phụ nữ tiền và hậu mãn kinh, người dùng corticoid.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

cách dùng canxi

Liều dùng thuốc Calcium Corbiere cho người lớn như thế nào?

Calcium Corbiere 10ml: Uống 1-2 ống/ngày vào buổi sáng và buổi trưa.

Liều dùng thuốc Calcium Corbiere cho trẻ em như thế nào?

Calcium Corbiere 5ml: 1-2 ống/ngày vào buổi sáng và trưa.

Calcium Corbiere 10ml: uống 1 ống/ngày vào buổi sáng.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Calcium Corbiere như thế nào?

Bạn nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ hoặc theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thuốc Calcium Corbiere có thể gây ra tác dụng phụ nào?

Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

Ngừng sử dụng sản phẩm và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

  • Mức canxi cao trong máu
  • Buồn nôn
  • Nôn mửa
  • Táo bón
  • Tăng cảm giác khát hoặc đi tiểu
  • Yếu cơ
  • Đau xương
  • Nhầm lẫn
  • Thiếu năng lượng
  • Cảm giác mệt mỏi

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng khi dùng

Trước khi dùng Calcium Corbiere, bạn nên lưu ý gì?

Thuốc chống chỉ định cho các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Người bị tăng canxi huyết, canxi niệu
  • Người có các tình trạng sau: sỏi canxi, u ác tính phá huỷ xương, loãng xương do bất động lâu ngày, suy tim và suy thận.

Tránh dùng liều cao vitamin C ở những người có tình trạng dư axit, xơ gan, bệnh gút, nhiễm toan ống thận, hoặc tiểu hemoglobin kịch phát về đêm, suy thận. Canxium Corbiere có chứa vitamin PP không dùng cho người bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Thận trọng khi dùng thuốc cho các trường hợp sau:

  • Người có canxi niệu tăng nhẹ, tổn thương chức năng thận, tiền sử sạn đường tiết niệu; có tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, vàng da hoặc bệnh gan, gút, viêm khớp do gút.
  • Người bị ung thư, thiếu hụt men G6PD, thiếu máu, sỏi thận, hoặc bệnh hồng cầu hình liềm, hoặc sau khi nong mạch vành. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh, chất chống ung thư, thuốc điều trị HIV, barbiturat, estrogen, fluphenazin, hoặc bổ sung sắt.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp canxi bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và canxi cùng các chất khoáng khác có thể gây hại cho mẹ và thai nhi.

Tương tác

Calcium Corbiere có thể tương tác với những thuốc nào?

tương tác thuốc

Sản phẩm này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Calcium Corbiere có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Calcium Corbiere?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng sản phẩm này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản Calcium Corbiere

Bạn nên bảo quản thuốc Calcium Corbiere như thế nào?

Bạn nên bảo quản Calcium Corbiere ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Dạng bào chế Calcium Corbiere

Calcium Corbiere có những dạng và hàm lượng nào?

Calcium Corbiere có dạng hỗn dịch 5ml và 10ml.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Calcium Corbiere, Calcium Corbiere, Calcium Corbiere

Chuyên mục
Sức khỏe

Vitamin B complex: Bạn có nên sử dụng? mới nhất

Vitamin B complex là loại thực phẩm bổ sung hiện đang được sử dụng khá phổ biến. Vậy vitamin B complex là gì và tác dụng của vitamin B complex thế nào?

Bạn hãy cùng Hello Bacsi tìm hiểu vitamin B complex là gì, tác dụng và đối tượng nên dùng nhé!

Vitamin B complex là gì?

Vitamin B complex gồm 8 loại vitamin khác nhau. Tất cả các vitamin B đều đóng vai trò chuyển đổi thức ăn thành năng lượng trong cơ thể. Mỗi vitamin cũng có một vai trò duy nhất đối với sức khỏe của một người. Một viên vitamin B complex có chứa các thành phần bao gồm:

  • Vitamin B1: Còn được gọi là thiamin, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển và chức năng của các cơ quan, bao gồm não và tim.
  • Vitamin B2: Còn được gọi là riboflavin, đóng vai trò phân hủy chất béo và thuốc.
  • Vitamin B3: Còn được gọi là niacin, giúp duy trì làn da khỏe mạnh, thần kinh và tiêu hóa. Bác sĩ đôi khi kê đơn liều cao niacin để cải thiện mức cholesterol trong cơ thể.
  • Vitamin B5: Còn được gọi là axit pantothenic, cần thiết cho sức khỏe của não và hệ thần kinh.
  • Vitamin B6: Còn được gọi là pyridoxin, giúp cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu mới, mang oxy đi khắp cơ thể và giữ cho hệ thống miễn dịch khỏe mạnh.
  • Vitamin B7: Còn được gọi là biotin, cần thiết cho tóc, móng và chức năng thần kinh.
  • Vitamin B9: Còn được gọi là axit folic. Cơ thể sử dụng axit folic hoặc folate – dạng tự nhiên của axit folic để tạo ra DNA và vật liệu di truyền. Khi mang thai, axit folic có thể giúp làm giảm nguy cơ dị tật bẩm sinh nhất định.
  • Vitamin B12: Còn được gọi là cobalamin. Các tế bào thần kinh và tế bào máu của cơ thể cần vitamin B12 để hoạt động. Mức vitamin B12 đầy đủ trong cơ thể có thể giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu máu ác tính.

Hàm lượng vitamin B cần thiết

Một viên vitamin B complex thường chứa 8 vitamin nhóm B với hàm lượng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng khuyến cáo. Tuy nhiên, một số loại có chứa hàm lượng vitamin B rất cao, vì thế bạn hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn trước khi sử dụng.

Dưới đây là bảng hàm lượng RDA của từng loại vitamin nhóm B theo Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ:

Vitamin-b-complex

Tác dụng của vitamin B complex

Tác dụng của vitamin B complex có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe như:

1. Vitamin B complex chữa đau nửa đầu

Nghiên cứu cho thấy rằng một số vitamin B có thể giúp ngăn ngừa chứng đau nửa đầu, cụ thể là:

  • Vitamin B6
  • Vitamin B9
  • Vitamin B12

Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu cũng cho biết vitamin B2 có thể giúp ngăn ngừa chứng đau nửa đầu bằng cách tác động đến sự rối loạn chức năng ty thể, xảy ra ở cấp độ tế bào. Nghiên cứu đánh giá từ năm 2017 cho biết vitamin B2 được dung nạp tốt và mang lại hiệu quả giúp giảm tần suất đau nửa đầu ở người lớn.

2. Vitamin B complex chữa trầm cảm và lo âu

Tác dụng của vitamin B complex

Một nghiên cứu năm 2018 cho biết mức vitamin B12 trong cơ thể đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển biểu hiện trầm cảm và lo lắng. Những người tham gia trong nghiên cứu bị trầm cảm hoặc lo lắng có mức vitamin B12 thấp hơn bình thường.

Phân tích tổng hợp cho thấy vitamin B complex có thể giúp giảm tình trạng trầm cảm trong một số trường hợp. Các nhà nghiên cứu cho biết việc sử dụng vitamin B complex thường xuyên trong vài tuần đến vài năm có thể làm giảm nguy cơ tái phát trầm cảm.

Một nghiên cứu quy mô nhỏ ở Ấn Độ cũng cho thấy sự thiếu hụt vitamin B9 và B12 là một trong những yếu tố gây ra trầm cảm và lo lắng.

3. Vitamin B complex chữa vết thương trên da

Vitamin B complex có thể giúp da mau lành vết thương hơn. Một nghiên cứu cho thấy, vitamin B complex thoa lên da có thể giúp vết thương nhanh chóng hồi phục. Một nghiên cứu khác cho thấy vitamin B12 có thể cải thiện khả năng chữa lành vết thương ở chuột mắc bệnh tiểu đường. Vitamin B12 còn có thể mang lại hiệu quả trong việc điều trị loét miệng.

4. Vitamin B complex chữa hội chứng tiền kinh nguyệt

Một số bằng chứng cho thấy việc bổ sung kết hợp vitamin B6 và canxi có thể giúp cải thiện các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS). Một đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp cũng cho thấy vitamin B6 có tác dụng trong việc kiểm soát các triệu chứng PMS về thể chất và tâm lý.

Đối tượng nên sử dụng vitamin B complex

Phụ nữ mang thai

Một số nhóm người có thể sử dụng vitamin B complex như:

1. Phụ nữ mang thai

Vitamin B9 (axit folic) đóng vai trò rất quan trọng trong thai kỳ, phụ nữ nên uống ít nhất 400mcg axit folic mỗi ngày, tốt nhất là uống trước khi mang thai. Phụ nữ mang thai nên tiêu thụ folate – dạng tự nhiên của axit folic từ các nguồn thực phẩm. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) cho biết axit folic và folate giúp làm giảm nguy cơ dị tật bẩm sinh liên quan đến não và tủy sống.

Phụ nữ mang thai cũng cần bổ sung thêm vitamin B12. Các nghiên cứu cho thấy tình trạng thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến sảy thai sớm, sinh nhẹ cân, huyết áp cao ở phụ nữ và các bất thường của thai nhi.

2. Người ăn chay

Những người theo chế độ ăn chay thuần sẽ không ăn các loại thịt như thịt bò, thịt gia cầm, cá, trứng và các sản phẩm từ sữa. Chế độ ăn chay này có thể làm tăng nguy cơ thiếu hụt vitamin B12 vì vitamin có nhiều trong các loại thực phẩm từ động vật, trứng và sữa. Vì thế, bạn có thể bổ sung những vitamin này thông qua thực phẩm bổ sung vitamin B complex dưới sự cho phép của bác sĩ.

3. Người đã phẫu thuật dạ dày

Người đã trải qua phẫu thuật dạ dày, còn được gọi là phẫu thuật barective, thường cần được bổ sung vitamin đầy đủ. Nghiên cứu cho thấy loại phẫu thuật này làm tăng nhu cầu bổ sung vitamin B12 của cơ thể. Do đó, người bệnh cần bổ sung vitamin B complex và các chất dinh dưỡng khác sau phẫu thuật này dưới sự chỉ định của bác sĩ.

4. Người lớn tuổi trên 65

Người có độ tuổi 65 trở lên nên sử dụng thêm vitamin B complex. Nghiên cứu cho thấy người lớn tuổi dễ gặp phải trường hợp thiếu vitamin B12. Mức vitamin B12 trong cơ thể cao có thể giúp làm chậm sự lão hóa của não. Một nghiên cứu người già ở Latino cho thấy mức vitamin B6 cao có thể giúp giảm các triệu chứng trầm cảm.

5. Người có vấn đề sức khỏe khác

Một người có bất kỳ tình trạng sức khỏe nào sau đây có thể cần sử dụng vitamin B complex bổ sung như:

  • HIV
  • AIDS
  • Ung thư
  • Bệnh tim
  • Trầm cảm
  • Bệnh thận
  • Nghiện rượu
  • Bệnh Alzheimer
  • Tình trạng kém hấp thu như bệnh celiac hoặc bệnh Crohn
  • Bệnh tự miễn như lupus, viêm khớp dạng thấp hoặc tiểu đường tuýp 1

Bạn không nên tự ý mua vitamin B complex khi gặp phải các vấn đề sức khỏe mà hãy hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn sử dụng liều lượng đúng cách.

Tác dụng phụ của vitamin B complex

Tác dụng phụ của vitamin B complex

Vitamin B có thể hòa tan trong nước, do đó cơ thể sẽ bài tiết vitamin B qua nước tiểu. Một liều tiêu chuẩn của vitamin B complex thường sẽ không gây ra tác dụng phụ, tuy nhiên nếu sử dụng liều cao có thể gây ra các vấn đề như:

  • Tăng đường huyết: Axit nicotinic liều cao – dạng tổng hợp của vitamin B3, có thể làm tăng lượng đường trong máu, gây ảnh hưởng đến thuốc trị tiểu đường. Những người mắc bệnh tiểu đường hoặc lượng đường trong máu cao không nên dùng axit nicotinic liều cao (trên 1.000mg).
  • Dư thừa axit nicotinic: Sự dư thừa axit nicotinic trong cơ thể cũng có thể gây ra tình trạng huyết áp thấp, mệt mỏi, đau đầu, phát ban và tổn thương gan.
  • Dư thừa nicotinamide: Liều cao nicotinamide – dạng vitamin B3 khác, có thể gây tiêu chảy và tăng nguy cơ chảy máu. Điều này có thể xảy ra khi bạn sử dụng liều nicotinamide 500mg mỗi ngày. Liều cao 3.000mg có thể gây nôn và tổn thương gan.

Việc uống bổ sung vitamin B complex liều cao cũng có thể làm nước tiểu có màu vàng sáng. Điều này chỉ xảy ra tạm thời và vô hại. Khi thận loại bỏ các vitamin dư thừa, màu sắc nước tiểu sẽ trở lại bình thường.

Trong hầu hết các trường hợp, vitamin B complex không gây tương tác có hại đến các loại thuốc khác. Tuy nhiên, một số loại thuốc có thể làm giảm mức vitamin B trong cơ thể bao gồm:

  • Thuốc huyết áp và thuốc hóa trị có thể làm giảm mức vitamin B1.
  • Thuốc chống động kinh có thể làm giảm mức vitamin B3, B6 và B9.
  • Thuốc điều trị bệnh lao có thể làm giảm nồng độ vitamin B3 và B6.
  • Thuốc ung thư, thuốc điều trị viêm loét đại tràng có thể làm giảm mức vitamin B9.
  • Thuốc kháng sinh, thuốc điều trị loét, tiểu đường hoặc bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể làm giảm mức vitamin B12.

Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, cách tốt nhất là bạn nên thăm hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn rõ ràng về các tác dụng phụ và cách phòng ngừa hợp lý. 

Một số nguồn thực phẩm chứa nhiều vitamin B mà bạn có thể dùng bao gồm:

  • Thịt bò, thịt heo, cá.
  • Bơ, quả hạch, cây họ đậu, rau lá xanh, nấm.
  • Sữa, phô mai, sữa chua, bánh mì và ngũ cốc.

Bạn có thể bổ sung vitamin B bằng cách ăn nhiều loại thực phẩm tốt cho sức khỏe hoặc sử dụng vitamin B complex khi cần. Bạn nên mua ở những nhà thuốc có uy tín và dùng theo đúng liều lượng bác sĩ đưa ra nhé!

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Vitamin B complex: Bạn có nên sử dụng?, Vitamin B complex: Bạn có nên sử dụng?, Vitamin B complex: Bạn có nên sử dụng?

Chuyên mục
Sức khỏe

Tuần 14 mới nhất

Tính ngày dự sinh

Tính tuổi thai nhi và ngày dự sinh chuẩn xác của mẹ bầu với công cụ này!

Thử ngay!

general

Sự phát triển của thai nhi 14 tuần tuổi

Thai nhi 14 tuần tuổi phát triển như thế nào?

Thai nhi 14 tuần tuổi có kích thước của một quả chanh, nặng khoảng 45g và có dài khoảng 9 cm tính từ đầu đến chân.

Trong tuần thứ 14 của thai kỳ, lông tơ đã phát triển trên khuôn mặt của bé. Lớp lông tơ này phát triển và cuối cùng sẽ bao trọn cơ thể của bé cho đến khi bé được sinh ra.

Bây giờ, bộ phận sinh dục của bé đã phát triển đầy đủ nhưng vẫn khá khó khăn để phát hiện trên máy siêu âm. Ngoài ra, thai nhi 14 tuần tuổi cũng bắt đầu sản xuất hormone tuyến giáp bởi lúc này tuyến giáp của bé đã trưởng thành.

Sự thay đổi trên cơ thể của mẹ ở tuần thai thứ 14

Mang thai 14 tuần, cơ thể mẹ thay đổi như thế nào?

Trong những trường hợp nhất định (ví dụ, nếu mẹ trên 35 tuổi hoặc nếu các xét nghiệm của mẹ chỉ ra rằng thai nhi có vấn đề), bác sĩ sẽ khuyên mẹ nên thực hiện xét nghiệm chọc ối. Chọc ối là một xét nghiệm thường được thực hiện giữa tuần 15 và 18 và có thể phát hiện các bất thường ở thai nhi, chẳng hạn như hội chứng Down.

Trong xét nghiệm này, một cây kim rất mỏng sẽ được đưa vào dịch ối bao quanh em bé trong tử cung, lấy ra một mẫu chất dịch và bác sĩ sẽ đem nó đi phân tích. Phương pháp này có nguy cơ gây sảy thai nhưng với tỷ lệ thấp, vì vậy hãy giải bày những lo lắng của mẹ với bác sĩ và tìm hiểu kỹ hơn về lợi ích và rủi ro của các xét nghiệm mẹ bầu phải trải qua.

Những điều mẹ cần lưu ý là gì?

Dưới đây là những gì mẹ có thể trải nghiệm trong giai đoạn tuần 14 của thai kỳ:

Về thể chất, mẹ sẽ:

  • Cảm thấy mệt mỏi
  • Đi tiểu ít hơn trong ngày
  • Giảm hoặc hết ốm nghén (Đối với một số ít phụ nữ, ốm nghén sẽ vẫn tiếp tục, tuy nhiên với một số rất ít khác, hiện tượng này chỉ mới bắt đầu)
  • Bị táo bón
  • Bị ợ nóng, khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng
  • Ngực của mẹ sẽ tiếp tục to ra nhưng không mềm như trước
  • Thỉnh thoảng bị nhức đầu
  • Thỉnh thoảng bị ngất hay chóng mặt, đặc biệt là khi thay đổi vị trí đột ngột
  • Nghẹt mũi, thường xuyên chảy máu cam và ù tai
  • Nướu nhạy cảm đến mức bị chảy máu khi đánh răng
  • Cảm giác ngon miệng hơn khi ăn
  • Sưng nhẹ ở mắt cá chân, bàn chân, bàn tay và khuôn mặt
  • Giãn tĩnh mạch ở chân hoặc bị trĩ
  • Tăng dịch tiết âm đạo
  • Cảm nhận được chuyển động của thai nhi ở gần cuối tháng. Mẹ vẫn có thể cảm nhận được cử động của bé trong khoảng tháng thứ tư của thai kỳ, tuy nhiên điều này chỉ xảy ra khi đây là lần mang thai thứ hai hoặc mang thai tiếp theo của mẹ.

Lời khuyên của bác sĩ về thai kỳ 14 tuần

Mẹ nên trao đổi gì với bác sĩ?

Khó ngủ rất phổ biến trong giai đoạn thai nhi 14 tuần tuổi. Dù việc mẹ mất ngủ có thể giúp mẹ quen dần với những đêm không ngủ sau này để chăm sóc em bé vừa chào đời, hẳn mẹ vẫn muốn được yên giấc hơn. Mẹ cần nhớ rằng trước khi dùng thuốc ngủ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Biết đâu bác sĩ sẽ có những cách khác giúp mẹ có thể ngủ được mà không cần đối mặt với những rủi ro khi dùng thuốc.

Những xét nghiệm nào mẹ cần biết?

Tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể của mẹ và phong cách khám của bác sĩ, mẹ có thể được kiểm tra:

  • Đo cân nặng và huyết áp
  • Kiểm tra đường và protein trong nước tiểu
  • Kiểm tra nhịp tim của thai nhi
  • Kiểm tra kích thước của tử cung bằng cách sờ nắn bên ngoài
  • Đo chiều cao tính từ đáy tử cung
  • Kiểm tra xem liệu bàn tay và bàn chân của mẹ có bị sưng hay giãn tĩnh mạch hay không
  • Kể cho bác sĩ nghe về các triệu chứng mẹ đã trải qua, đặc biệt là những triệu chứng không bình thường
  • Nêu ra những câu hỏi hoặc vấn đề mẹ muốn thảo luận. Mẹ nên lên một danh sách câu hỏi trước ngày khám.

Sức khỏe của mẹ và thai nhi ở tuần 14

Mẹ cần biết những gì để đảm bảo an toàn trong thai kỳ?

1. Nước máy

Một số nghiên cứu cho rằng tại vài nơi, uống nước máy trong khi mang thai có liên quan tới các hiện tượng sẩy thai, dị tật bẩm sinh và trọng lượng khi sinh của bé thấp hơn. Tuy nhiên, những nghiên cứu lại không thể hiện rõ rằng nước máy chính là thủ phạm gây ra những vấn đề này. Chúng ta cũng không có dữ liệu tin cậy nào cho thấy rằng nước đóng chai an toàn hơn.

Tất nhiên, nếu mẹ biết có những chất gây ô nhiễm vượt quá phạm vi an toàn trong nước uống của mình, hẳn mẹ sẽ không muốn uống nước máy dù đang mang thay hay không. Hiện các nhà khoa học vẫn chưa có bằng chứng chứng minh rằng nước máy tại Việt Nam an toàn với các  mẹ bầu. Vậy nên tốt nhất, mẹ hãy uống nước đun sôi để nguội thay vì uống trực tiếp nước từ vòi hay nước uống đóng chai nhé.

2. Ngâm mình trong nước nóng 

Nếu nhà mẹ có bồn tắm, hãy tránh ngâm mình trong nước nóng có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể mẹ hơn 39°C trong hơn 10 phút. Nhiệt độ cao có thể gây ra một số vấn đề cho mẹ và bé, chẳng hạn như:

  • Tụt huyết áp, giảm oxy và chất dinh dưỡng bé có thể hấp thụ và làm tăng khả năng sẩy thai của mẹ
  • Chóng mặt và cảm thấy yếu lả đi
  • Dị tật bẩm sinh, đặc biệt là khi mẹ ngâm nước quá nóng trong thời gian quá lâu trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Đó là lý do tại sao các phòng xông hơi, bồn tắm nước nóng, phòng tắm hơi, bồn tắm và phòng tắm quá nóng không hề an toàn cho phụ nữ mang thai ở tuần thứ 14. Việc tắm vòi sen nóng có thể rất tốt, nhưng mẹ nên tránh tắm quá lâu nhé.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Tuần 14, Tuần 14, Tuần 14

Chuyên mục
Sức khỏe

6 cách chữa mùi hôi vùng kín tại nhà hiệu quả nhanh chóng mới nhất

Vùng kín có mùi hôi sẽ phản ánh nhiều vấn đề khác nhau về sức khỏe của chính bạn. Để tìm được cách chữa mùi hôi vùng kín phù hợp, hãy tìm hiểu về các loại mùi phổ biến mà bạn có thể đang gặp phải. 

Bạn có thể tự ý thức về “mùi hương” vùng kín của mình vì cũng giống như các khu vực khác trên cơ thể, âm đạo của phụ nữ cũng có mùi hương đặc biệt. Chế độ ăn uống, tình trạng sức khỏe và nhiều yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến mùi hương tự nhiên của âm đạo. 

Khi thấy mùi khó chịu xuất hiện ở vùng kín, bạn hãy tìm ngay cách chữa mùi hôi vùng kín để tránh những nguy cơ sức khỏe khác nhé. 

Các nguyên nhân khiến vùng kín có mùi bất thường

Vùng kín có mùi hôi

Phụ nữ thường tự ý thức rất cao về mùi âm đạo của mình. Họ có thể cảm thấy ngại ngùng, xấu hổ về điều đó. Tuy nhiên, việc “vùng kín” có mùi nhẹ là điều hoàn toàn bình thường. Nghiên cứu cho thấy mùi này là do ảnh hưởng của pheromone và chất này có thể làm tăng sức hấp dẫn tình dục cũng như phản ánh khả năng sinh sản ở mỗi người. 

Mùi hương ở vùng kín sẽ thay đổi theo sự tăng giảm nội tiết tố trong thời kỳ mang thai, mãn kinh hay chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu âm đạo của bạn có mùi vị khác biệt như các trường hợp dưới đây, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay để tìm ra nguyên nhân.

1. Vùng kín có mùi hôi tanh

Viêm âm đạo do vi khuẩn (BV) là bệnh nhiễm trùng âm đạo phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Vi khuẩn có hại có thể phát triển ngoài tầm kiểm soát và tạo ra mùi tanh. Phụ nữ mắc bệnh này thường gặp các triệu chứng như ngứa hoặc nóng rát như bị nhiễm trùng nấm men vùng kín. Tuy nhiên, đừng lo lắng vì thuốc kháng sinh theo toa sẽ giúp chữa trị vấn đề này.

Một số thói quen lành mạnh cũng sẽ giúp bạn phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng vùng kín:

  • Vệ sinh âm đạo đúng cách: Bạn nên tránh thụt rửa quá sâu vì như thế sẽ làm mất độ pH cân bằng tự nhiên của âm đạo. 
  • Lưu ý khi dùng sản phẩm có mùi: Các sản phẩm có mùi thơm hoặc hương liệu không nên được sử dụng trong hoặc xung quanh âm đạo. Nước hoa và các sản phẩm vệ sinh có mùi sẽ làm thay đổi độ hóa học và gây ra tình trạng viêm âm đạo do vi khuẩn.
  • Chọn cách quan hệ an toàn: Bạn không nên quan hệ với quá nhiều người và cũng nên sử dụng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn hơn. Mặc dù viêm âm đạo do vi khuẩn không lây qua đường tình dục nhưng sẽ làm sinh sôi nhiều vi khuẩn hơn.

2. Vùng kín có mùi ngọt hoặc mùi tương tự mùi bia

"Cô bé" có mùi lạ

Sự phát triển quá mức của nấm men trong âm đạo có thể tạo ra mùi ngọt, tương tự như mùi của mật ong hoặc bánh quy. Bên cạnh đó, tình trạng nấm men sinh sôi quá nhiều cũng có thể khiến âm đạo có mùi như mùi bia, bột hoặc bánh mì. Đôi khi, bạn cũng sẽ ngửi thấy vùng kín có mùi chua nhẹ, đi kèm cảm giác nóng rát, ngứa và khô. Ngoài ra, âm đạo cũng tiết dịch giống như phô mai.

Bạn có thể điều trị tình trạng nhiễm trùng này bằng cách sử dụng các loại thuốc không kê đơn, nhưng tốt hơn hết là vẫn nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán bệnh chính xác. Bên cạnh việc không vệ sinh vùng kín quá sâu, bạn cần lưu ý một số điều dưới đây:

  • Giữ âm đạo khô thoáng: Môi trường ẩm ướt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm men phát triển mạnh mẽ. Bạn hãy lau khô sạch sẽ vùng kín sau khi tắm và tránh mặc đồ bơi hoặc đồ lót ướt quá lâu.
  • Chỉ dùng kháng sinh khi cần thiết: Ở một số phụ nữ, kháng sinh sẽ tiêu diệt vi khuẩn có lợi, khiến nấm âm đạo phát triển mạnh hơn.
  • Tránh quan hệ tình dục bằng miệng: Bạn nên tránh quan hệ tình dục bằng miệng với những người bị nấm miệng.

Sự thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ mãn kinh sẽ thay đổi mùi hương âm đạo và khiến âm đạo bị khô. Một số bệnh lây qua đường tình dục, điển hình là nhiễm trichomonas cũng có thể thay đổi mùi âm đạo. Tốt nhất là bạn nên đến gặp bác sĩ nếu có bất kỳ sự thay đổi mùi hương nào ở âm đạo, tuyệt đối không dùng nước hoa để che mùi.

Bạn có thể tìm hiểu thêm: 5 vấn đề vùng kín cảnh báo tình trạng sức khỏe của bạn 

6 cách trị mùi hôi vùng kín tại nhà

cách chữa mùi hôi vùng kín

Làm sao để cô bé hết mùi hôi? Dưới đây là 6 cách khử mùi hôi vùng kín an toàn và hiệu quả mà bạn có thể tham khảo và áp dụng.   

1. Cách chữa mùi hôi vùng kín bằng thói quen vệ sinh

Theo Medicalnewstoday, bạn nên duy trì thói quen giữ vệ sinh vùng kín thật sạch sẽ, đặc biệt là khi cơ thể đổ nhiều mồ hôi do thời tiết hoặc sau khi tập thể thao. Bên cạnh đó, bạn có thể dùng xà phòng không mùi để khử mùi hôi vùng kín. Hãy vệ sinh vùng kín nhẹ nhàng theo các hướng dẫn dưới đây:

  • Đi tiểu ngay sau khi quan hệ
  • Giặt đồ lót bằng sản phẩm không mùi
  • Tắm ngay sau khi đổ mồ hôi hoặc tập thể dục
  • Chỉ dùng xà phòng loại nhẹ và không mùi ở âm hộ
  • Thay đồ lót thường xuyên, đặc biệt là khi đổ nhiều mồ hôi
  • Lau từ trước ra sau để tránh vi khuẩn di chuyển ngược vào âm đạo
  • Không để xà phòng vào âm đạo vì có thể thay đổi pH, gây nhiễm trùng và mùi
  • Dùng khăn nhẹ nhàng lau khu vực vùng kín để loại bỏ mồ hôi và các mùi khác

2. Cách chữa mùi hôi vùng kín khi đến kỳ kinh nguyệt

Một số phụ nữ nhận thấy mùi âm đạo thường trở nên nồng hơn trong kỳ kinh nguyệt, phổ biến là mùi kim loại giống như sắt hoặc amomiac. Do đó, bạn cần chú ý hơn đến việc chăm sóc vùng kín để tránh vùng kín có mùi hôi vào những ngày kinh nguyệt. 

Độ ẩm từ các miếng băng vệ sinh thông thường hoặc băng vệ sinh tái sử dụng có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây ra mùi. Trong trường hợp này, bạn có thể dùng cốc nguyệt san hoặc tampon thay thế như cách chữa mùi hôi vùng kín. Đừng quên thay các sản phẩm vệ sinh thường xuyên để hạn chế vi khuẩn sinh sôi gây bệnh và mùi vùng kín nhé. 

3. Cách trị mùi hôi vùng kín bằng trang phục phù hợp

Mặc trang phục phù hợp để tránh âm đạo bốc mùi

Quần lót, đặc biệt là quần lót có tác dụng tạo hình theo ý muốn là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến mùi vùng kín. Đồ lót chứa mồ hôi, tế bào da chết, tinh dịch còn lại từ lần quan hệ trước hoặc các nguồn chứa mùi khác sẽ góp phần khiến vùng kín có mùi. 

Quần áo bó sát cũng là thủ phạm phổ biến gây mùi hôi vùng kín. Loại trang phục này có thể dẫn truyền chất phân còn sót lại vào trong âm đạo, gây nhiễm trùng và mùi hôi. Bạn hãy lựa chọn các loại đồ lót có chất liệu cotton thoáng khí để khử mùi hôi vùng kín. Chất liệu cotton ít có khả năng giữ độ ẩm lâu, từ khó hạn chế vi khuẩn tích tụ và gây ra mùi.

4. Cách khử mùi hôi vùng kín bằng lợi khuẩn probiotic

Các lợi khuẩn probiotic hỗ trợ cho sự phát triển của các vi khuẩn có lợi trong cơ thể, cả các vi khuẩn trong âm đạo. Hãy bổ sung probiotic để ngăn ngừa một số bệnh nhiễm trùng âm đạo, đặc biệt là nhiễm trùng nấm men ở âm đạo, từ đó tìm cách chữa mùi hôi vùng kín hiệu quả. 

Các lợi khuẩn giúp kiểm soát nguyên nhân gây ra mùi hôi vùng kín hiệu quả vì chúng có tác dụng khôi phục độ pH bình thường của vùng kín, từ đó hạn chế mùi. Nếu bạn có ý định sử dụng probiotic bổ sung, hãy cẩn thận lựa chọn các nhà sản xuất đáng tin cậy.

5. Cách chữa mùi hôi vùng kín bằng quan hệ tình dục an toàn

Nhiều phụ nữ sẽ thường nhận thấy mùi tanh nồng nặc hoặc mùi hơi nồng ngay sau khi quan hệ tình dục. Đó là dấu hiệu nhận biết bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn. Đôi khi sự tiếp xúc giữa tinh dịch và dịch âm đạo có thể gây ra mùi hôi vùng kín. Một số loại gel bôi trơn cũng có thể làm thay đổi độ pH trong âm đạo. 

Hãy hạn chế mùi vùng kín bằng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn như: 

  • Tránh dùng gel bôi trơn có mùi hương
  • Vệ sinh vùng kín nhẹ nhàng bằng nước sạch sau khi quan hệ
  • Sử dụng cao cao su để ngăn tinh dịch tiếp xúc với âm đạo (cân nhắc về nhãn hiệu, sản phẩm bao cao su khác nhau để chọn loại hợp nhất trước khi mua)

6. Cách chữa “cô bé” có mùi hôi bằng chế độ dinh dưỡng

Cách chữa "cô bé" có mùi bằng chế độ dinh dưỡng

Các thực phẩm chứa nhiều đường có thể kích hoạt sự phát triển quá mức của nấm men, làm thay đổi mùi âm đạo. Không những thế, một số thực phẩm khác cũng làm thay đổi mùi âm đạo, như hành, cà phê, rượu… 

Hiện nay, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu khoa học về tác dụng của thực phẩm có thể làm thay đổi mùi âm đạo. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm sẽ giúp ích cho bạn trong việc hạn chế mùi vùng kín là dưa hấu, táo và cần tây. 

Thói quen uống nhiều nước cũng rất quan trọng vì cơ thể đủ nước sẽ giúp ngăn ngừa sự phát triển quá mức của vi khuẩn. Nước cũng giúp bạn tránh gây mùi mồ hôi khó chịu, hạn chế mùi âm đạo và bảo vệ sức khỏe toàn diện. 

Nhiều nguyên nhân gây mùi vùng kín sẽ khiến bạn mất tự tin và ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt tình dục. Bạn nên sớm tìm cách chữa mùi hôi vùng kín để không còn lo lắng về vấn đề khó nói này nhé.  

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: 6 cách chữa mùi hôi vùng kín tại nhà hiệu quả nhanh chóng, 6 cách chữa mùi hôi vùng kín tại nhà hiệu quả nhanh chóng, 6 cách chữa mùi hôi vùng kín tại nhà hiệu quả nhanh chóng

Chuyên mục
Sức khỏe

Top 10 thực phẩm giàu đạm, ít béo giúp da khỏe dáng xinh mới nhất

Các chuyên gia luôn khuyên bạn nên bổ sung thực phẩm giàu đạm mỗi ngày để duy trì năng lượng hoạt động. Mỗi bộ phận trong cơ thể luôn cần một nguồn cung cấp protein liên tục để duy trì chức năng của nó. Vậy chất đạm có trong thực phẩm nào? 

Các nghiên cứu khoa học cho thấy những thực phẩm giàu protein, ít calo sẽ giúp cải thiện sức khỏe theo nhiều cách khác nhau như giúp bạn giảm cân, giảm mỡ bụng, tăng khối lượng cơ bắp, tăng sức mạnh, sức bền, giảm huyết áp, chống lại bệnh tiểu đường…

Lượng khuyến cáo hàng ngày (RDI) cho protein là 46g đối với phụ nữ và 56g đối với nam giới. Dưới đây là danh sách 10 thực phẩm nhiều đạm cùng 3 mẫu thực đơn giàu chất đạm giúp bạn mau chóng sở hữu làn da khỏe khoắn cùng một vóc dáng như ý.

1. Trứng

thực phẩm giàu đạm: trứng ốp la

Trứng là thức ăn nhiều đạm, ít calo nên thường được xem là thực phẩm giúp giảm cân vô cùng hiệu quả.

Nhiều người lo lắng ăn nhiều trứng, nhất là lòng đỏ, sẽ làm tăng cholesterol – yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu khoa học nào chứng minh được mối liên hệ giữa việc ăn nhiều trứng và bệnh tim. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, bạn có thể ăn 3 quả trứng/tuần mà không gặp bất kỳ rắc rối nào về sức khỏe.

2. Cá béo là thực phẩm giàu đạm 

cá béo chiên

Hàm lượng axit béo omega-3 của cá béo là nguồn protein hữu ích. Protein giúp xây dựng cơ bắp và axit béo omega-3 có tác dụng kháng viêm cho cơ thể. Sự kết hợp này làm tăng tỷ lệ trao đổi chất của cơ thể. 

Việc tiêu thụ các loại cá béo như cá hồi, cá ngừ sẽ giúp bạn kiểm soát tình trạng viêm và tăng cân. Các axit omega-3 còn làm giảm nguy cơ đau tim và các bệnh tim mạch khác cũng như thúc đẩy chức năng của não.

3. Ức gà

ức gà là thực phẩm giàu đạm

Ức gà lại là loại thực phẩm giàu protein ít calo. Hơn nữa, cơ thể thường cần nhiều năng lượng hơn để tiêu hóa thịt gà nên cũng sẽ đốt cháy nhiều calo hơn. Điều này có lợi cho việc giảm cân. Đó cũng là lý do vì sao ức gà luộc/hấp/áp chảo luôn là thứ xuất hiện nhiều nhất trong thực đơn giảm cân của nhiều người.

4. Thịt bò nạc là thực phẩm giàu đạm 

thịt bò nạc

Có khoảng 36g chất đạm trong 100g thịt bò. Do đó, thịt bò cũng có thể coi là thực phẩm cung cấp nhiều chất đạm nhất.

Ngoài ra, thịt bò còn có chứa nhiều sắt, canxi, kẽm, kali, các vitamin A, C, vitamin nhóm B… cùng các chất dinh dưỡng khác giúp cải thiện sức khỏe hay tăng cường cơ bắp.

5. Tôm

tôm luộc

Nếu bạn đang tìm kiếm những loại thức ăn chứa nhiều đạm nhưng lại chứa ít calo thì tôm chắc hẳn là một sự lựa chọn hoàn hảo.

Cứ 100g thực phẩm này sẽ có 21g protein, đồng thời trong tôm còn chứa các thành phần dinh dưỡng quý giá khác như selen, vitamin B12 và omega – 3 giúp tái tạo năng lượng và giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

6. Các loại đậu, hạt là thực phẩm giàu đạm 

các loại hạt

Các loại đậu và hạt là những lựa chọn tuyệt vời giúp bạn có được vóc dáng như ý. Trong 100g hạt sẽ chứa 33g đạm. Nhóm hạt và đậu giàu đạm có thể kể đến là hạt bí đỏ, hạt hướng dương, hạt điều, hạt óc chó, đậu Hà Lan, đậu xanh, đậu lăng, đậu đen, hạnh nhân…

Hầu hết các loại đậu và hạt trên đều giàu chất dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin A, E, C, K… là các vitamin có lợi cho làn da cũng như giúp sáng mắt, tăng cường sự minh mẫn của trí não.

7. Sữa và các chế phẩm từ sữa

sữa

Sữa có giá trị dinh dưỡng cao và là thực phẩm chứa nhiều đạm. Cứ khoảng 28,5g sữa sẽ chứa 1g protein. Ngoài việc cung cấp vitamin cùng các khoáng chất, sữa còn bổ sung năng lượng cho và giúp phục hồi các mô cơ thể. 

Mỗi chúng ta nên uống ít nhất một cốc sữa mỗi ngày. Hoặc bạn có thể thay thế sữa đơn thuần bằng những sản phẩm thơm ngon hơn như: pho mát, kem, sữa chua và các chế phẩm từ sữa khác.

8. Súp lơ xanh là thực phẩm giàu đạm 

súp lơ xanh

Trong số các loại rau củ quả chứa nhiều chất xơ và vitamin có ích cho cơ thể thì súp lơ xanh (hay còn gọi là bông cải xanh) đứng đầu trong nhóm thực phẩm giàu protein thực vật.

Hàm lượng protein có trong 100g súp lơ xanh là 3,2g, cao hơn nhiều so với hầu hết các loại rau. 

Hơn nữa có rất nhiều món ăn ngon miệng và giàu dinh dưỡng được chế biến từ loại bông cải này như luộc, hấp, xào, chiên hay kho với thịt cá tùy theo sở thích của bạn.

9. Đạm có trong thực phẩm nào: quả chuối

chuối là thực phẩm giàu đạm

Loại trái cây nhiệt đới này không chỉ rất tốt cho tiêu hóa mà còn chứa nhiều protein giúp nó trở thành một phần thiết yếu trong thực đơn hàng ngày. 

Cứ mỗi 100g chuối sẽ có 4g protein. Bạn có thể dùng chuối sau mỗi bữa ăn hoặc kết hợp cùng với sữa hay các món salad trái cây.

10. Khoai lang là thực phẩm giàu đạm

khoai lang

Cứ 100g khoai lang sẽ chứa 5,4g protein. Lượng chất xơ, protein, vitamin A và hàm lượng carbohydrate phức hợp dồi dào trong khoai lang chính là lý do vì sao loại thực phẩm này luôn được thêm vào thực đơn của những ai muốn giảm cân, giữ dáng. 

Tuy nhiên, để tận dụng tối đa giá trị dinh dưỡng của khoai lang, bạn chỉ nên ăn dưới dạng hấp, luộc, nướng nguyên củ chứ đừng xắt lát chiên giòn hay tẩm thêm đường.

3 mẫu thực đơn chứa thực phẩm giàu đạm

Tùy vào thể trạng và điều kiện của từng người mà bạn có thể lên kế hoạch giữ dáng sao cho khoa học và an toàn nhất.

Dưới đây là 3 mẫu thực đơn giàu đạm, ít calo giúp bạn mau chóng “đánh bay” mỡ thừa nhưng vẫn cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể.

thực đơn giàu protein

Thực đơn 1

Bữa sáng:

– 1 ly cà phê hoặc trà xanh (nóng, không đường): lượng cafein trong trà và cà phê giúp tăng nhịp tim, đồng thời hạn chế sự thèm ăn.

– 1 lát bánh mì bơ đậu phộng. Chú ý nên sử dụng bánh mì đen hoặc làm từ ngũ cốc nguyên cám và bơ đậu phộng ít đường vì đây đều là những thực phẩm giàu đạm.

– 1 quả cam hoặc 1 quả ổi: các loại trái cây này chứa nhiều chất xơ và vitamin C đem lại cảm giác no lâu và tăng cường quá trình trao đổi chất.

Bữa trưa:

– 1 lát bánh mì nướng.

– 1 hộp cá ngừ: cá ngừ đóng hộp là thực phẩm giàu đạm, chứa nhiều omega 3, có ít năng lượng, tốt cho sức khỏe và não bộ.

Bữa tối:

– 100gram (nên sử dụng thịt trắng như ức gà, phi lê cá…).

– 100g đậu cô ve: cung cấp chất xơ.

– 2 quả chuối: tốt cho tiêu hóa.

– 1 quả táo: cung cấp vitamin và các chất dinh dưỡng cần thiết.

Thực đơn 2

Bữa sáng:

√ 1 lát bơ/phô mai

√ 1 quả táo

√ 5 – 7 miếng bánh mặn

Bữa trưa:

√ 1 lát bánh mì nướng

√ 1 quả trứng luộc

Bữa tối:

√ 1 hộp cá ngừ

√ 2 – 3 quả chuối

√ 1 viên kem va-ni

Thực đơn 3

Bữa sáng:

→ 1 bát ngũ cốc

→ 1 quả chuối 

→ 1 ly sữa đậu nành hoặc sữa tươi không đường

Bữa trưa:

→ Cơm gạo lứt

→ Ức gà xé

→ Salad rau củ

Bữa tối:

→ Thịt bò xào rau

→ Sinh tố bơ không đường

Thức ăn nhiều đạm rất đa dạng chủng loại nhưng không phải loại nào cũng phù hợp và tốt cho sức khỏe, nhất là khi bạn đang điều trị những bệnh lý mãn tính như suy thận, gút, dị ứng đạm…

Vì thế, bên cạnh việc luyện tập điều độ, đúng cách thì việc lựa chọn những thực phẩm giàu đạm kết hợp cùng các thành phần dinh dưỡng thiết yếu khác chính là chìa khóa cho một thể chất khỏe mạnh, một tinh thần minh mẫn cùng một vóc dáng lý tưởng.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Top 10 thực phẩm giàu đạm, ít béo giúp da khỏe dáng xinh, Top 10 thực phẩm giàu đạm, ít béo giúp da khỏe dáng xinh, Top 10 thực phẩm giàu đạm, ít béo giúp da khỏe dáng xinh

Chuyên mục
Sức khỏe

Anh túc (thuốc phiện) mới nhất

Tên thường gọi: Anh túc, thuốc phiện, phù dung, á phiến, anh túc xác

Tên tiếng Anh: Opium poppy

Tên khoa học: Papaver somniferum L.

Họ: Thuốc phiện (Papaveraceae)

Tìm hiểu chung về cây anh túc

Tổng quan về cây anh túc

Cây anh túc (hay thuốc phiện) có nguồn gốc từ Hy Lạp, thường được trồng nhiều ở châu Á và châu Âu. Đây là loài cây thân thảo, có chiều cao từ 1 – 1,6m với tuổi thọ kéo dài khoảng 2 năm. Toàn thân có màu lục, thân mềm, mọc thẳng, rễ ở dạng phân nhánh. Lá cây có hình bầu dục, nhiều tua và mọc xung quanh thân cây.

Hoa to, mọc đơn độc ở ngọn thân và đầu cành, có màu trắng, tím hoặc đỏ vàng và thường nở vào tháng 3. Còn quả thường ra vào tháng 5, ban đầu có màu xanh nhưng càng về già thì càng có màu nâu đen.

Tác dụng, công dụng

Trong Đông y, người ta sử dụng nhựa lấy từ quả chưa chín để làm thuốc. Quả sau khi được lấy nhựa được gọi là anh túc xác hay cù túc xác.

anh túc xác

Trong nhựa anh túc có chứa các thành phần như morphin, codein, narcotin, papaverin… với các tác dụng:

  • Tác dụng giảm đau: morphin và codein có tác dụng giảm đau mạnh, giúp nâng ngưỡng chịu đau, làm dịu cơn đau.
  • Đối với hệ tuần hoàn: morphin có khả năng làm giãn tĩnh mạch ngoại vi, làm giải phóng histamin, gây giảm huyết áp. Vì vậy, những người bị thiếu máu, huyết áp thấp khi dùng cần phải hết sức thận trọng.
  • Đối với hệ hô hấp: morphin có thể gây ức chế mạnh cho hệ hô hấp. Nếu sử dụng liều thấp, morphin giúp ức chế các cơn đau, giảm ho, còn codein giúp long đờm.

Cây anh túc có vị chua, đắng, hơi chát, tính bình, có độc, quy vào các kinh phế, thận, tràng, vị và có tác dụng chỉ thống, chỉ khái, chỉ lỵ. Hạt thuốc phiện có vị ngọt, tính bình, quy vào kinh tràng, vị, có tác dụng trị nôn, táo bón.

Tuy nhiên, các thành phần có trong loài cây này có thể gây nghiện và nhiều hệ lụy khác nên nhà nước Việt Nam nghiêm cấm gieo trồng anh túc cũng như các cây có chứa chất ma túy.

Việc sử dụng cây anh túc hay chiết xuất của chúng để nghiên cứu, làm thuốc và điều trị bệnh được quản lý chặt chẽ bởi các quy định hiện hành. Bạn không được tự ý sử dụng khi không có chỉ định từ bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của cây anh túc

Trước đây, các phần của cây anh túc thường được dùng làm thuốc với liều lượng như sau:

  • Anh túc xác (quả khô đã trích nhựa) dùng trong chữa ho lâu ngày, tiêu chảy mạn với liều 3–6g/ ngày.
  • Nhựa anh túc (nhựa thuốc phiện) dùng giảm đau, điều trị mất ngủ, ho lâu ngày, đau bụng tiêu chảy mạn có liều dùng được tính theo hàm lượng morphin. Liều tối đa một lần là 0,02g (tính theo morphin), liều tối đa một ngày là 0,06g (tính theo morphin).
  • Hạt quả anh túc dùng chữa táo bón, buồn nôn với liều dùng khoảng 10–20g.

cây anh túc

Với quy định ở nước ta, người dân không được phép trồng các loài cây có chứa chất ma túy (như thuốc phiện, cần sa…) và hàm lượng các thành phần trong cây cũng thay đổi đa dạng nên bạn không được tự ý sử dụng chúng làm thuốc. Ngày nay, người ta sử dụng chiết xuất tinh khiết của các hoạt chất có trong cây để làm thuốc, như morphin, codein, narcotin, narcein, papaverin, thebain.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng cây anh túc?

Các tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng anh thúc hay chiết xuất của chúng làm thuốc gồm:

  • Nôn mửa
  • Đau dạ dày
  • Ngứa
  • Khô miệng
  • Táo bón
  • Co đồng tử

Ngoài ra, trong quả anh túc còn có chứa chất nhựa trắng, trong đó có chứa 10% morphin, có thể loại bỏ hiện tượng chuột rút và ức chế cơ tim. Tuy nhiên, nếu dùng nhiều sẽ gây nghiện, bị ngộ độc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Các thông tin trong bài viết chỉ có tính chất tham khảo dựa trên các tài liệu y học. Theo các quy định hiện hành tại Việt Nam thì việc tự ý hay cố ý gieo trồng, sử dụng các cây có chứa chất ma túy là phạm pháp và sẽ bị xử phạt.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Anh túc (thuốc phiện), Anh túc (thuốc phiện), Anh túc (thuốc phiện)

Chuyên mục
Sức khỏe

Các bài tập cardio giảm cân hiệu quả và tốt cho sức khỏe mới nhất

Mọi người thường tìm đến những bài tập cardio để tăng cường thêm thể lực cũng như rèn luyện sức khỏe và có một vóc dáng đẹp. Nhưng nếu cứ tập một bài tập, bạn sẽ cảm thấy rất nhàm chán. Bạn hãy làm phong phú hơn kho bài tập của mình để duy trì hứng thú với chuyện luyện tập nhé.

Tập hoài một động tác khiến bạn nhàm chán và không có hứng thú luyện tập để giảm cân cũng như không khẳng định được sức khỏe của bản thân. Những bài tập cardio ngay tại nhà dưới đây với những mức độ khác nhau sẽ không làm bạn thất vọng.

Bài tập cardio là gì?

Cardio là từ viết tắt của cardiovascular – là một bài tập chuyên biệt dành cho tim khá phổ biến trên toàn thế giới. Tập cardio là sử dụng các bài tập nhằm làm tăng và kiểm soát nhịp tim của bạn ở một mức độ nào đó, giúp tăng cường khả năng trao đổi chất, đốt cháy mỡ thừa hiệu quả và làm tăng lưu thông máu khắp cơ thể.

Các bài tập cardio tốt hơn những bài tập khác như tập tạ, đá bóng, võ thuật ở chỗ là giúp điều khiển tăng nhịp tim theo ý muốn của bạn và duy trì nó trong một khoảng thời gian nhất định.

Phân loại bài tập cardio

Cardio gồm có hai loại chính: HIIT và LISS.

♦ HIIT là từ viết tắt của High Intensive Interval Training (bài tập cường độ cao ngắt quãng), một phương pháp vô cùng hiệu quả và phù hợp với đa số mọi người. HIIT được áp dụng để đốt cháy calo phát sinh trong và sau buổi tập. Vì là cường độ cao, nên tối đa bạn chỉ tập được trong khoảng 20–30 phút. Nếu vẫn còn tập được trong thời gian lâu hơn, chứng tỏ bạn chưa dồn hết sức vào bài tập.

♦ LISS là từ viết tắt của Low Intensity Steady State (bài tập cường độ trung bình/thấp ổn định). Nếu bạn tập cardio cường độ thấp sẽ giúp phục hồi cơ thể trong khoảng thời gian ngắn và tập trong khoảng thời gian dài sẽ giúp đốt cháy lượng mỡ thừa trong cơ thể. Vì bài tập này nhẹ nhàng, nên bạn cần kéo dài thời gian tập trên 1 giờ nếu muốn đốt calo hiệu quả và 20–30 phút nếu muốn phục hồi cơ thể.

8 lợi ích khi tập cardio

1. Cải thiện sức khỏe tim mạch

Đây là một lợi ích không thể không nhắc đến trong việc rèn luyện những bài tập cardio. Tim của bạn cũng được xem như là một phần cơ bắp. Nếu không được “tập thể dục”, tim cũng sẽ suy yếu.

Tuy nhiên, nếu bạn thường gặp tình trạng thở dốc, tim đập nhanh khi chỉ mới chạy một đoạn hoặc chỉ mới lên cầu thang vài bước, có thể bạn sẽ phải cần đến các bài tập cardio.

Cardio là một bài tập rất tốt cho nhịp tim, giúp bạn thở mạnh và sâu hơn cũng như giảm thiểu rõ rệt nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.

2. Cải thiện mạch máu

Tập bài tập cardio giúp mở rộng các mạch máu lớn nhỏ để oxy được lưu thông tới cơ, giúp cải thiện tính đàn hồi, tăng cường quá trình lưu thông máu và ổn định đường huyết.

3. Đốt cháy mỡ thừa hiệu quả

Nhắc đến bài tập cardio, chắc hẳn mọi người trên thế giới đều nghĩ ngay đến tính năng đốt cháy mỡ thừa hiệu quả. Đây chính là bài tập giúp giảm mỡ đùi, hông, bụng và toàn cơ thể hiệu quả, kích thích dạ dày tiêu hóa thức ăn, mang lại khả năng giảm cân siêu tốc chỉ trong vòng một tháng. Hầu như các bài tập cardio thường được các nhà khoa học nghiên cứu và đề xuất đưa vào kế hoạch tập luyện giảm cân hiệu quả.

4. Tăng khả năng phục hồi thể chất

Luyện tập thể dục với một cường độ cao sẽ khiến cơ thể bạn đuối sức, đi bộ nhẹ nhàng sẽ làm tăng khả năng phục hồi thể chất nhanh chóng.

Ngoài ra, khi bạn thực hiện các bài tập cardio tại nhà kết hợp cùng nhiều bài tập bổ trợ sẽ giúp tốc độ phục hồi của cơ thể được tăng cường. Như đã đề cập ở trên, sau khi tập ở cường độ cao, bạn thực hiện một số bài tập đi bộ ở cường độ chậm sẽ giúp cơ bắp dễ dàng đào thải axit lactic gây mỏi cơ.

5. Giúp bạn tăng cường thể chất và năng lượng

Như các bài tập thông thường khác, nếu luyện tập thường xuyên và đều đặn trong một khoảng thời gian nhất định, bạn sẽ thấy cơ thể rất thoải mái, nhẹ nhàng, tăng cường sự dẻo dai, sức chịu đựng và tràn đầy sức sống.

6. Tăng cường trao đổi chất và điều hòa hormone trong cơ thể

Tập cardio làm cho máu nhanh chóng lưu thông và tăng cường khả năng trao đổi chất ngay cả khi bạn đã kết thúc bài tập. Khi máu lưu thông tốt, lượng máu chảy về tim sẽ nhanh hơn, cải thiện việc lưu thông máu đến tim và trao đổi chất.

7. Bài tập cardio giúp tinh thần thoải mái

Bài tập này sẽ giúp bạn gạt bỏ được những phiền muộn và áp lực trong cuộc sống, giúp tinh thần thư giãn, điều chỉnh tâm trạng, tăng thêm hứng thú trong cuộc sống, điều này rất có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần của bạn.

Thêm vào đó, những bài tập cardio còn giúp máu huyết lưu thông tốt hơn và tăng tuần hoàn máu về não. Tinh thần lạc quan sẽ giúp cơ thể bạn khoẻ mạnh hơn, giảm được nhiều bệnh tật tiềm ẩn trong cơ thể,…

8. Làm đẹp da

Trong khoảng thời gian bạn tập cardio, cơ thể tiết ra rất nhiều mồ hôi. Nhờ vậy mà da thải bỏ được các độc tố và bã nhờn. Thói quen kiên trì luyện tập thể dục thể thao đều đặn không những giúp máu lưu thông tốt làm da dẻ hồng hào, tươi sáng mà còn giúp làn da tăng độ đàn hồi và căng bóng.

Những bài tập cardio phổ biến

  • Chạy bộ: Thời gian tập luyện 20 phút
  • Đạp xe ngoài trời: từ 5–10 phút
  • Chạy trên máy: Thời gian tập luyện 10 phút
  • Leo cầu thang
  • Chèo thuyền
  • Nhảy dây (nhảy kép hoặc nhảy đơn)
  • Chạy địa hình
  • Đấm đá liên tục vào bao cát
  • Tập thể dục nhịp điệu theo nhạc
  • Một hoặc một chuỗi các bài tập tại chỗ
  • Chuỗi các bài tập liên tiếp, tập xoay vòng liên tục không nghỉ giữa các bài tập, có sử dụng dụng cụ hoặc tạ.

Các bài tập cardio tại nhà cho nữ

1. Bài tập cardio chạy gót chạm mông

Bài tập cardio cho nữ này rất đơn giản, bạn chỉ cần đứng chạy tại chỗ và để gót chân mình chạm mông.

2. Động tác chống đẩy căn bản

– Bạn vào tư thế chống đẩy, hạ gối xuống và co chân lên, hai tay duỗi thẳng.

– Bạn chú ý không để chân chạm đất nhé, chỉ có phần đầu gối lúc này được chạm đất

– Kế đến, bạn giữ nguyên tư thế này và chống đẩy, dùng sức tay hạ người thấp xuống chậm chậm nhưng vẫn giữ thẳng lưng cho đến khi bạn cảm thấy cơ ngực căng ra thì dừng lại 1 nhịp

– Kế đến, bạn nâng người lên phía trên, trở lại vị trí bắt đầu và thở ra.

3. Bài tập cardio cho nữ – Bài sâu đo

Inchworm Push Ups | Redefining Strength

– Bạn bắt đầu bằng cách đứng thẳng hai chân và vươn hai tay thẳng lên trời

– Kế đến, bạn gập người để hai tay chạm sàn và hai chân vẫn giữ thẳng

– Bạn dùng hai tay bò tới trước đến khi thẳng người theo phương ngang (động tác tấm ván trong yoga)

– Sau đó lùi ngược lại về vị trí đứng thẳng.

4. Bài tập cardio cho nữ chạy nâng cao gối

Cái tên động tác cũng đã nói lên tất cả. Để thực hiện động tác này, bạn hãy:

– Đứng thẳng, chân rộng bằng vai

– Kế đến bạn chạy tại chỗ và nâng gối càng cao càng tốt

– Sau đó, bạn từ từ tăng tốc để luyện sức bền.

5. Bài tập cardio nhảy tay vung lên cao

Bài tập Jumping Jacks

Đây là một trong những bài tập nằm trong loạt cardio cường độ cao, có khả năng đốt cháy calo rất hiệu quả.

– Trước hết, bạn đứng thẳng thoải mái

– Kế đến, bạn bật nhảy đưa hai chân dang rộng, đồng thời đánh 2 tay lên đầu theo hình vòng cung

– Sau đó, bạn thu chân và hai tay về vị trí ban đầu

– Thực hiện động tác càng nhanh càng tốt, bạn nhé.

6. Bài tập duỗi tay và chân tập bụng

Bài tập này sẽ rất tốt trong việc đốt cháy mỡ bụng bởi các động tác đều tác động vào vùng trung tâm. Để thực hiện, bạn hãy:

– Nằm sấp trên sàn, tay và chân thẳng

– Kế đến, bạn duỗi căng tay và chân, rồi hắt căng cao tay trái và chân phải, tay và chân còn lại vẫn duỗi thẳng không chạm sàn. Đổi bên

– Bạn thực hiện liên tục trong vòng 30–60 giây.

7. Động tác bật nhảy cao tại chỗ

– Bạn đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai

– Từ từ đưa hai tay ra sau đồng thời hạ thấp thân người xuống để tạo đà

– Kế đến, bạn đánh mạnh hai tay sang phía trước và lấy hơi bật nhảy lên cao hết sức có thể

– Tiếp đất bằng mũi chân

– Bạn nhảy càng nhanh, càng cao càng tốt.

8. Nhảy tại chỗ co gối

Bạn cố gắng nhảy lên cao đồng thời co gối lại càng nhiều càng tốt để thực hiện bài tập cardio cho nữ này nhé.

9. Động tác gập bụng duỗi chân

– Bạn ngồi trên sàn, co hai chân để đầu gối gần ngực, hai tay mở rộng, chống ở phía sau và khuỷu tay cong nhẹ

– Kế đến, bạn từ từ ngả người ra phía sau, cố gắng giữ vững cơ thể đồng thời duỗi chân thẳng và nâng chân lên khỏi sàn

– Sau đó bạn thu chân và thực hiện lại động tác.

10. Leo cầu thang

Bài tập này rất đơn giản và dễ thực hiện. Hơn thế nữa, bạn có thể giữ thói quen này khi đi làm hay những lúc đứng chờ thang máy. Leo cầu thang tuy là hoạt động rất quen thuộc nhưng nếu bạn thực hiện thường xuyên thì những hiệu quả của bài tập mang lại rất lớn. Bạn có thể nhận được một số lợi ích sức khỏe như tăng cường thể chất, cải thiện vóc dáng như mông to hơn, đùi thon gọn hơn,…

11. Bài tập squat cơ bản

Bài tập Squat cơ bản

Squat đúng tư thế là bài tập cardio cho nữ giúp đánh tan mỡ thừa hiệu quả, cải thiện vòng 3 gợi cảm quyến rũ, tăng cường sức khỏe và sức mạnh cơ thể.

Bạn thực hiện bài tập cardio cho nữ này như sau:

– Bạn đứng thẳng, hai chân dang rộng bằng hai vai

– Để mặt thẳng, mắt nhìn về phía trước, đầu ngẩng tự nhiên (không quá thấp cũng không quá cao), hai tay đan lại hoặc song song trước ngực

– Khi hạ người xuống, bạn kết hợp đẩy hông và mông về phía sau, dồn trọng lượng vào gót chân thay vì mũi chân.

– Sống lưng lúc này thẳng tự nhiên, giữ ngực nở, vai mở rộng và bụng hóp lại

– Đầu gối cần mở rộng hai bên sao cho thẳng hàng và không nhìn thấy mũi chân (bạn chú ý không nên để đầu gối quá hẹp hay vượt quá so với mũi chân nhé).

– Trong lúc hạ người xuống thì bạn hít thở bằng mũi sâu và chậm rãi còn khi đẩy người lên, bạn thở ra nhanh bằng miệng.

– Trong quá trình chuyển động lên xuống, bạn nhớ hãy giữ chuyển động của khớp gối, để luyện tập sự săn chắc cho vòng 3 của mình;

– Trong lúc đẩy người lên, bạn siết cơ mông lại để có tác dụng tối đa nhé.

12. Bài tập cardio chống đẩy cho nữ

Bài tập Push-ups

Bài tập chống đẩy hay hít đất là bài tập cardio cho nữ có tác dụng làm săn chắc người toàn thân nhưng rèn luyện sức bền và đốt cháy mỡ thừa rất tốt cho phái đẹp.

Nếu bạn chỉ có đủ thời gian trong 1 ngày để thực hiện 1 bài tập, thì đây chính là lựa chọn tối ưu nhất.

13. Bài tập plank cơ bản

Bài tập Plank cơ bản

1. Bạn bắt đầu ở tư thế chống đẩy, nhưng cánh tay thay vì chống thẳng bạn gập lại, tỳ khuỷu tay xuống đất và dồn trọng lượng lên cánh tay và ngón chân.

2. Bạn giữ nguyên vị trí này với tư thế lưng thẳng, nâng mông và cố gắng thở bình thường trong 30 giây. Bạn có thể nâng lên đến một phút khi quen dần.

3. Sau đó nghỉ và lặp lại động tác.

4. Lưu ý: bạn cố gắng không nên thả lỏng lưng và mông trong khi tập nhé, vì sẽ làm mất tác dụng của bài tập.

14. Bài tập crunch

Bài tập Crunch

Đây là một bài tập cardio nhẹ nhàng cho nữ giúp bạn đốt cháy vùng bụng hiệu quả.

– Bạn nằm ngửa trên sàn, hai đầu gối để cong vừa.

– Hai tay đặt sau đầu nhưng không đan tay với nhau.

– Đầu nâng lên khỏi mặt đất

– Bạn hít một hơi thật sâu rồi thở ra, hóp hết bụng và nhấc vai khỏi sàn vài cm thật nhanh.

– Bạn cố gắng lên tới điểm cao nhất có thể, giữ nguyên tư thế 1 giây, thở ra.

– Từ từ hạ cơ thể xuống mặt sàn và hít thở đều.

– Lặp lại động tác.

15. Bài tập Triceps Dips

Bài tập Triceps Dips

Đây là 1 trong những bài tập cardio cho nữ tốt nhất để áp dụng cho thân người trên, như tay sau, ngực và vai trước.

Bạn thực hiện bài tập này như sau:

– Cố định hai tay trên 1 ghế hay hộp ở phía sau, rộng bằng vai.

– Hai chân duỗi thẳng trước, hai tay duỗi thẳng, nhấc mông khỏi sàn, cùi chỏ hơi gập lại để giúp khớp cùi chỏ và tay sau luôn siết cứng.

– Hạ vai xuống, từ từ khuỵ cùi chỏ để hạ thân người xuống sàn cho tới khi nào cùi chỏ tạo góc 90 độ. Đảm bảo giữ lưng sát vào ghế.

– Sau đó, đẩy mạnh tay về lại vị trí ban đầu, thở mạnh ra.

16. Bài tập lunges

Bài tập Lunges

Bài tập cardio cho nữ này sẽ giúp bạn phát triển khá tốt nhóm cơ đùi trước, đùi sau, mông. Ngoài ra, lunges còn giúp bạn tăn cường khả năng giữ thăng bằng, hạn chế chấn thương.

Lunges dài (bước chân dài) gây tác động vào cơ mông nhiều hơn còn lunges ngắn (bước chân ngắn) sẽ tác động vào cơ đùi trước, sau nhiều hơn.

Các bài tập cardio tại phòng gym

1. Động tác đấm móc

Nếu đã xem một trận đấu boxing, thì bài tập này có lẽ sẽ rất quen thuộc với bạn. Để thực hiện động tác trên, bạn hãy:

– Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai

– Hai tay giữ phía trước ở tư thế thủ và ngang bằng ngực

– Kế đến, bạn đấm từ dưới lên trên theo hình vòng cung đồng thời hơi xoay người qua bên phải (nếu dùng tay trái)

– Để thực hiện động tác trên, bạn cần nhờ đến sự hỗ trợ từ một người bạn có thể lực tốt đặt tay trước ngực hoặc một bao cát làm dụng cụ cho bạn đấm chuẩn xác

– Sau đó bạn thu tay về và đổi tay. Bạn cố gắng thực hiện càng nhanh càng tốt nhé

– Một điều cần lưu ý khi tập là bạn cần siết cơ bụng mình lại để đạt hiệu quả tối ưu.

2. Thực hiện bài tập cardio trên máy chạy bộ

bài tập cardio trong phòng gym

Đây là một trong các bài tập cardio trong phòng gym giúp giảm cân khá hiệu quả. Bạn hãy thử tập trên máy chạy bộ và điều chỉnh theo tốc độ nhanh chậm mà bạn muốn. Nếu không muốn chạy bộ, bạn cũng có thể điều chỉnh máy để đi bộ.

3. Leo cầu thang với sự trợ giúp của máy

Leo cầu thang là bài tập được đánh giá cao do khả năng cải thiện sức khỏe tổng thể, đồng thời đốt cháy được nhiều calo hơn so với chạy bộ và giúp bạn giảm cân nhanh.

Ở tại các phòng gym cũng thường có máy leo cầu thang để đáp ứng nhu cầu của người tập.

4. Chèo thuyền bằng máy tập

máy chèo thuyền trong phòng gỵm

Chèo thuyền bằng máy tập cũng là một trong những bài tập cardio trong phòng gym giúp cơ thể bạn săn chắc toàn diện.

Thông thường, máy tập chèo thuyền khá phổ biến nên bạn có thể đến bất cứ phòng gym nào để tập luyện giúp cơ thể săn chắc.

5. Chạy xe đạp bằng máy là bài tập cardio trong phòng gym

Bạn cũng có thể đến phòng gym để chạy xe đạp với máy tập Airdine. Tương tự như máy chạy bộ, máy chạy xe đạp này sẽ giúp bạn điều chỉnh độ ma sát, độ ma sát càng cao thì đạp càng khó và càng tốn năng lượng. Đây là một cách tốt để bạn đốt cháy mỡ thừa trong cơ thể. Tuy nhiên, loại máy này lại thường ít gặp ở các phòng tập gym.

6. Vận động toàn thân với máy tập Elliptical

Đây là máy tập trong phòng gym giúp bạn tăng cường độ vận động mà không làm tăng tác động lên khớp. Tuy nhiên, bạn cần đảm bảo 70- 80% nhịp tim tối đa cho mỗi lần tập. Bạn hãy tăng cường độ tập luyện bốn lần một tuần để tăng nhịp tim và đốt mỡ bụng.

7. Nâng tạ là bài tập cardio trong phòng tập gym

nâng tạ là bài tập cardio trong phòng gym

Bài tập tạ trong phòng gym không chỉ giúp bạn tăng cường sức khỏe tổng thể, tăng cường sự trao đổi chất mà còn giúp bạn vững vàng hơn và giúp bạn tập luyện toàn diện hơn.

Những động tác cardio tại nhà kết hợp với những thông tin cần biết về cardio trên đây hy vọng đã có thể đáp ứng được những nhu cầu về cân nặng và sức khỏe của bạn. Đảm bảo khi tập luyện đều đặn và đúng kỹ thuật, bạn sẽ nhận được những kết quả ngoài sức tưởng tượng. Chúc bạn sẽ luôn vui tươi và tràn đầy sức sống với những bài tập cardio này.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Các bài tập cardio giảm cân hiệu quả và tốt cho sức khỏe, Các bài tập cardio giảm cân hiệu quả và tốt cho sức khỏe, Các bài tập cardio giảm cân hiệu quả và tốt cho sức khỏe