Để giúp cho mọi người rất có thể dễ dàng chuẩn bị bài học trước khi đến lớp, tiếp sau này chúng tôi xin giới thiệu tài liệu soạn văn lớp 8: Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt.

Tài liệu soạn bài Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt sẽ gồm hai phần đúng là: soạn bài chi tiết và soạn bài ngắn gọn, được chúng tôi biên soạn theo chương trình trong sgk Ngữ văn lớp 8 tập 2. tiếp sau này, mời những thầy cô và những bạn cùng tìm hiểu thêm tài liệu.

Soạn văn 8: Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt

  • Soạn văn Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt đầy đủ
    • I. Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định
    • II. Hành động nói
    • III. Lựa chọn trật tự từ trong câu
  • Soạn văn Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt ngắn gọn
    • I. Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định
    • II. Hành động nói
    • III. Lựa chọn trật tự trong câu

Soạn văn Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt đầy đủ

I. Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định

1. Đọc những câu sau và cho biết mỗi câu thuộc kiểu câu nào trong số những kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định. (những câu được đánh số để tiện theo dõi).

Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi (1). […]. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất (2). Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận (3).

(Nam Cao, Lão Hạc)

reply:

Nhận diện những câu:

– (1): Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi

Là câu trần thuật ghép, vế một là dạng câu phủ định.

– (2): Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.

Là câu trần thuật đơn.

– (3): Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không lỡ giận.

Là câu trần thuật ghép, vế 2 có một vị ngữ phủ định.

2. Dựa theo nội dung của câu (2) trong bài tập 1, hãy đặt một câu nghi vấn.

reply:

Phải chăng cái bản tính đẹp đẽ của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất?

3. Hãy đặt câu cảm thán chứa một trong những từ như vui, buồn, hay, đẹp,…

reply:

Vui quá đi mất !

Ôi, đẹp quá!

Buồn ơi là buồn !

4. Đọc đoạn trích sau và reply câu hỏi:

Tôi bật cười bảo lão (1):

– Sao cụ lo xa quá thế (2)? Cụ còn khỏe lắm, vẫn chưa chết đâu mà sợ (3)! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4)! Tội gì giờ đây nhịn đói mà tiền để lại (5)?

– Không, ông giáo ạ (6) ! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu (7)?

(Nam Cao, Lão Hạc)

a) Trong những câu trên, câu nào là câu trần thuật, câu nào là câu cầu khiến, câu nào là câu nghi vấn?

b. Câu nào trong số những câu nghi vấn trên được dùng để hỏi (điều do dự rất cần phải giải đáp)?

c. Câu nào trong số những câu nghi vấn trên không được dùng để hỏi? Nó được dùng làm gì?

reply:

a. những câu (1), (3), (6) là những câu trần thuật; câu (4) là câu cầu khiến; những câu sót lại là câu nghi vấn.

b. Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu (7).

c. Câu nghi vấn (2) và (5) không dùng để hỏi. Câu (2) dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên. Câu (5) dùng để giải thích.

II. Hành động nói

1. Hãy xác định hành động nói của những câu đã cho theo bảng sau

TT Câu đã cho Hành động nói
1 Tôi bật cười bảo lão:
2 – Sao cụ lo xa quá thế?
3 Cụ còn khỏe lắm, vẫn chưa chết đâu mà sợ!
4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay!
5 Tội gì giờ đây nhịn đói mà tiền để lại?
6 – Không, ông giáo ạ!
7 Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?

reply:

STT Câu đã cho Hành động nói
1 Tôi bật cười bảo lão: kể
2 – Sao cụ lo xa quá thế? bộc lộ cảm xúc
3 Cụ còn khỏe lắm, vẫn chưa chết đâu mà sợ! nhận định
4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! đề nghị
5 Tội gì giờ đây nhịn đói mà tiền để lại? giải thích
6 – Không, ông giáo ạ! phủ định bác bỏ
7 Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu? hỏi

2. Hãy sắp xếp những câu nêu ở bài tập 1 vào bảng tổng kết

reply:

STT Kiểu câu Hành động nói được triển khai Cách dùng
1 Trần thuật trình diễn Trực tiếp
2 Nghi vấn Bộc lộ cảm xúc Gián tiếp
3 Trần thuật trình diễn Trực tiếp
4 Cầu khiến Điều khiển Trực tiếp
5 Nghi vấn trình diễn Gián tiếp
6 Trần thuật trình diễn Trực tiếp
7 Nghi vấn Hỏi Trực tiếp

3. Hãy viết một hoặc vài ba câu theo một trong những yêu cầu nêu dưới đây. Xác định mục đích của hành động nói.

a. Cam kết không tham gia những hoạt động tiêu cực như đua xe trái phép, cờ bạc, nghiện hút,…

b. Hứa tích cực học tập, rèn luyện và đạt kết quả tốt trong năm học mới.

reply:

a. Cam kết không tham gia những hoạt động tiêu cực như đua xe trái phép, cờ bạc, nghiện hút…

– Tôi xin cam đoan sẽ không sử dụng những chất kích thích khi tham gia giao thông.

– Tôi cam kết rằng không đua xe trái phép.

b. Hứa sẽ tích cực học tập, rèn luyện và đạt kết quả trong năm học tới.

– Con xin hứa trong năm học tới con sẽ cố gắng học tốt hơn nữa!

– Xin mẹ hãy tin con, năm học mới con sẽ chăm chỉ hơn ạ!

III. Lựa chọn trật tự từ trong câu

1. Giải thích lí do sắp xếp trật tự của những bộ phận câu in đậm nối tiếp nhau trong đoạn văn sau:

Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một chiếc roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”. Sứ giả vừa ngạc nhiên, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua.

(Thánh Gióng)

reply:

Trật tự những từ in đậm được sắp xếp theo thứ tự xuất hiện của cảm xúc và hành động: ngạc nhiên – vui mừng – về tâu vua.

2. Trong những câu sau, việc sắp xếp những từ ngữ in đậm ở đầu câu có tác dụng gì?

a. những lang ai cũng muốn ngôi báu về tôi, nên cố làm vừa ý vua cha. Nhưng ý vua cha ra làm sao, không ai đoán được.

(Bánh chưng, bánh giầy)

b. Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị ra làm sao, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.

(Phạm Văn Đồng, Đức tính giản dị của Bác Hồ)

reply:

a. những từ ngữ in đậm có tác dụng links câu.

b. những từ ngữ in đậm có tác dụng nhấn mạnh đề tài của câu nói.

3. Đọc, đối chiếu hai câu sau (để ý những cụm từ in đậm) và cho biết câu nào mang tính nhạc rõ ràng hơn.

a. Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc đồng quê.

b. Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên khúc nhạc đồng quê man mác.

reply:

So sánh 2 câu, ta thấy câu (a) giàu nhạc điệu hơn vì những chỗ dừng ở câu này được chuyển đổi thành thanh điệu đúng luật bằng – trắc: Nào (B) / thổi (T) / quê (B).

Soạn văn Ôn tập và kiểm tra phần Tiếng Việt ngắn gọn

I. Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định

Câu 1 (trang 130 sgk Ngữ văn lớp 8 tập 2)

– Câu (1) là câu trần thuật ghép, vế một là dạng phủ định.

– Câu (2) là câu trần thuật đơn.

– Câu (3) là câu trần thuật ghép, vế 2 có một vị ngữ phủ định.

Câu 2 (trang 130 sgk Ngữ văn lớp 8 tập 2)

Ví dụ:

– Cái bản tính tốt của người ta liệu có bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất không?

– Những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ rất có thể che lấp cái bản tính tốt của người ta không?

Câu 3 (trang 131 sgk Ngữ văn lớp 8 tập 2)

rất có thể đặt những câu cảm thán như sau:

  • Trời ơi buồn!
  • Hôm nay trời đẹp quá!
  • Hay cực kì luôn ý!
  • Thiệt vui ghê mà!

Câu 4 (trang 131 sgk Ngữ văn lớp 8 tập 2)

a. những câu (1), (3), (6) là những câu trần thuật; câu (4) là câu cầu khiến; những câu sót lại là câu nghi vấn.

b. Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu (7).

c. Câu nghi vấn (2) và (5) không dùng để hỏi. Câu (2) dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên. Câu (5) dùng để giải thích.

II. Hành động nói

Câu 1 (trang 131 sgk Ngữ văn lớp 8 tập 2)

STT Câu đã cho Hành động nói
1 Tôi bật cười bảo lão: kể
2 – Sao cụ lo xa quá thế? bộc lộ cảm xúc
3 Cụ còn khỏe lắm, vẫn chưa chết đâu mà sợ! nhận định
4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay! đề nghị
5 Tội gì giờ đây nhịn đói mà tiền để lại? giải thích
6 – Không, ông giáo ạ! phủ định bác bỏ
7 Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu? hỏi

Câu 2 (trang 131 sgk Ngữ văn lớp 8 tập 2)

STT Kiểu câu Hành động nói được triển khai Cách dùng
1 Trần thuật trình diễn Trực tiếp
2 Nghi vấn Bộc lộ cảm xúc Gián tiếp
3 Trần thuật trình diễn Trực tiếp
4 Cầu khiến Điều khiển Trực tiếp
5 Nghi vấn trình diễn Gián tiếp
6 Trần thuật trình diễn Trực tiếp
7 Nghi vấn Hỏi Trực tiếp

Câu 3 (trang 131 sgk Ngữ văn lớp 8 tập 2)

a. Cam kết không tham gia những hoạt động tiêu cực như đua xe trái phép, cờ bạc, nghiện hút…

– Tôi xin cam đoan sẽ không sử dụng những chất kích thích khi tham gia giao thông.

– Tôi cam kết rằng không đua xe trái phép.

b. Hứa sẽ tích cực học tập, rèn luyện và đạt kết quả trong năm học tới.

– Con xin hứa trong năm học tới con sẽ cố gắng học tốt hơn nữa!

– Xin mẹ hãy tin con, năm học mới con sẽ chăm chỉ hơn ạ!

III. Lựa chọn trật tự trong câu

Câu 1 (trang 132 sgk Ngữ văn lớp 8 tập 2)

Lí do sắp xếp trật tự từ trong câu:

– Vừa ngạc nhiên, vừa mừng rỡ: hai sự việc ra mắt song song, đồng thời cùng lúc với nhau;

– Vừa ngạc nhiên, vừa mừng rỡ… về tâu vua: sự việc ra mắt trước xếp trước, sự việc ra mắt sau xếp sau.

Câu 2 (trang 132 sgk Ngữ văn lớp 8 tập 2)

a. những từ in đậm được sắp xếp để nối kết câu.

b. những từ in đậm có tác dụng nhấn mạnh đề tài của câu nói.

Câu 3 (trang 132 sgk Ngữ văn lớp 8 tập 2)

+ Trong hai cách diễn đạt ta thấy câu a giàu nhạc tính hơn vì câu a tạo được sự nhịp nhàng, thay đổi thanh điệu đúng với luật bằng/ trắc: nào (B)/ thổi (T)/ quê (B).

+ Trong câu a sử dụng cấu trúc đảo trật tự từ nhằm mục đích nhấn mạnh hiệu ứng của âm thanh (man mác) trong việc tạo ra xúc cảm cho người nghe.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *