Chuyên mục
Sức khỏe

Prednisone mới nhất

Prednisone (hay prednison) là một cosrticosteroid tuyến thượng thận tổng hợp có tác dụng kháng viêm mạnh, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Các thuốc chứa hoạt chất này thường có dạng viên nén với hàm lượng prednisone 5mg hay 1mg, 2mg.

Tác dụng

Tác dụng của prednisone là gì?

Prednisone thường được chỉ định trong các trường hợp cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch, như:

  • Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, dị ứng nặng bao gồm cả phản ứng phản vệ.
  • Bệnh ở mắt như viêm và dị ứng cấp hay mãn ở mắt, viêm loét giác mạc, mụn rộp.
  • Bệnh lý ở thận: hội chứng thận hư không phát triển ure huyết tự phát, kết hợp thuốc lợi tiểu trong điều trị xơ gan cổ trướng, suy tim sung huyết.
  • Ung thư gồm bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt.

Ngoài ra, prednisone còn có thể được sử dụng cho các mục đích khác. Bạn chỉ sử dụng thuốc này theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

thuốc prednisone

Liều dùng prednisone cho người lớn là gì?

Tùy vào tình trạng bệnh và mức độ đáp ứng của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định liều dùng phù hợp.

  • Bệnh cấp tính: liều khởi đầu 20–40mg/ ngày sau đỏ giảm dần đến liều duy trì khoảng 5–15mg/ ngày.
  • Bệnh lý mạn tính (rối loạn nội tiết, huyết học, bệnh da): khởi đầu với liều 5–10mg/ ngày và điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Quả sản bẩm sinh tuyến thượng thận: 2,5–10mg/ ngày.
  • Tình trạng dị ứng, thấp khớp cấp: 20–30mg/ ngày.
  • Bệnh chất tạo keo (lupus ban đỏ, thấp tim, viêm đa cơ): liều khởi đầu 30mg/ ngày.

Liều dùng prednisone cho trẻ em là gì?

Trẻ em dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ. Với bệnh cấp tính, liều dùng cho trẻ có thể là 1–2mg/ kg thể trọng/ ngày.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc prednisone như thế nào?

Bạn nên uống thuốc sau bữa ăn để tránh gây kích thích dạ dày, buồn nôn và theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu bạn cần điều trị trong thời gian dài với một liều mỗi ngày, hãy dùng thuốc vào buổi sáng trước 9 giờ sáng.

Liều dùng và thời gian điều trị dựa trên tình trạng sức khoẻ của bạn và đáp ứng với điều trị. Sau khi đạt được đáp ứng mong muốn cần xác định lại liều thấp nhất có hiệu quả để tránh các tác dụng không mong muốn. Khi muốn ngưng dùng thuốc, bạn cần giảm liều từ từ. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khi sử dụng thuốc, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, bạn cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, bạn hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng prednisone?

tác dụng phụ thuốc prednisone

Bạn có thể gặp một số tác dụng phụ sau khi dùng thuốc bao gồm:

  • Viêm loét dạ dày, khó tiêu
  • Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động
  • Đau đầu, chóng mặt
  • Đục thủy tinh thể, glôcôm
  • Chảy máu cam
  • Phù nề, tăng huyết áp
  • Rối loạn chuyển hóa
  • Yếu cơ, loãng xương
  • Rối loạn kinh nguyệt, chậm tăng trưởng ở trẻ em, giảm dung nạp carbohydrate, tăng nhu cầu insulin

Các tác dụng phụ thường xảy ra nhiều nhất khi dùng thuốc prednisone ở liều cao và dài ngày. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khi uống thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo

Trước khi dùng prednisone bạn nên biết những gì?

Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não
  • Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao
  • Đang dùng vắc-xin dạng chứa virus sống

Một số lưu ý khác khi dùng thuốc là:

  • Thông báo cho bác sĩ để tránh dùng thuốc nếu đang bị loãng xương, mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.
  • Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi dừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị.
  • Khi dùng liều cao, thuốc này có thể ảnh hưởng đến tác dụng của vắc-xin tiêm chủng.
  • Sử dụng prednisone có thế che lấp vài triệu chcứng nhiễm trùng và những nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong quá trình dùng thuốc, liên quan đến việc giảm sức đề kháng. Do đó, khi dùng thuốc, bạn cần chú ý thực hiện các biện pháp kháng khuẩn, tránh để nhiễm trùng.
  • Hạn chế ăn muối trong quá trình sử dụng thuốc này vì có thể tăng nguy cơ ứ nước, phù nề.
  • Do nguy cơ gặp phải tác dụng phụ toàn thân nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi, trao đổi với bác sĩ để được sử dụng thuốc với liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú không được khuyến khích sử dụng prednisone. Mức độ an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu rõ. Bạn cần trao đổi bác sĩ để được đánh giá, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ nếu dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Prednisone có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc khi dùng chung có khả năng xảy ra tương tác gây bất lợi là:

  • Cyclosporine, erythromycin
  • Phenobarbital
  • Phenyltonin
  • Carbamazepine
  • Ketoconazole
  • Rifampicin
  • Thuốc lợi tiểu làm giảm kali máu
  • Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID)
  • Thuốc chống HIV/AIDS như atazanavir, delavirdine, efavirenz, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, nevirapine, ritonavir, saquinavir
  • Insulin

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới  prednisone không?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Bạn nên thảo luận với bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu hay thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc prednisone?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Bạn nên báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe đặc biệt nào.

Các tình trạng sức khoẻ cần thận trọng khi dùng thuốc này gồm:

  • Đục thủy tinh thể
  • Suy tim sung huyết
  • Hội chứng Cushing (vấn đề về tuyến thượng thận)
  • Bệnh đái tháo đường
  • Nhiễm trùng mắt
  • Chứng tăng nhãn áp
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng đường huyết
  • Cao huyết áp
  • Nhiễm trùng (ví dụ, vi khuẩn, virus, nấm hoặc ký sinh trùng)
  • Đau nhược cơ
  • Chứng loãng xương
  • Loét dạ dày
  • Các vấn đề về dạ dày hoặc ruột (ví dụ như viêm ruột thừa, viêm loét đại tràng)
  • Các vấn đề về tuyến giáp
  • Lao
  • Nhiễm trùng mắt do herpes
  • Bệnh thận

Bảo quản

Bạn nên bảo quản thuốc prednisone như thế nào?

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Prednisone, Prednisone, Prednisone

Chuyên mục
Sức khỏe

Ra dịch màu nâu khi mang thai: 10 lý do phổ biến nhất mới nhất

Ra dich màu nâu khi mang thai khiến mẹ bầu lo lắng vì sợ đây là dấu hiệu sẩy thai. Thực chất, tình trạng này do nhiều nguyên nhân gây ra.

Xuất hiện dịch âm đạo là hiện tượng thường gặp khi mang thai. Theo các chuyên gia,  khoảng 25% mẹ bầu sẽ gặp phải tình trạng này trong 12 tuần mang thai đầu tiên.

Nếu thấy dịch màu trắng đục thì chứng tỏ bạn hoàn toàn khỏe mạnh nhưng nếu ra dịch âm dạo màu nâu sẽ như thế nào? Điều này liệu có bình thường hay không? Hãy cùng Hello Bacsi tìm hiểu về vấn đề bà bầu ra dịch màu nâu khi mang thai nhé.

Nguyên nhân ra dịch màu nâu khi mang thai

Dịch màu nâu khi mang thai có thể xuất hiện khi lượng máu tăng lên, di chuyển về phía cổ tử cung trong thai kỳ và làm cho vùng kín trở nên nhạy cảm hơn.

Ngoài ra, có nhiều nguyên nhân khác có thể dẫn đến việc ra dịch nâu trong thai kỳ, chẳng hạn như:

1. Quan hệ tình dục khiến bà bầu ra dịch màu nâu

bà bầu ra dịch màu nâu khi mang thai

Cổ tử cung sẽ trở nên mỏng manh và nhạy cảm hơn trong thời kỳ mang thai do sự thay đổi nội tiết tố trong cơ thể. Chính vì thế, quan hệ tình dục hoặc thực hiện bất kỳ hoạt động mạnh nào khác cũng có thể dẫn đến kích ứng, gây ra tình trạng đau nhẹ đi kèm xuất huyết màu nâu nhạt.

2. Máu báo thai gây ra dịch màu nâu khi mang thai

Sau khi được thụ tinh, trứng sẽ di chuyển đến thành tử cung và làm tổ tại đây. Quá trình này có thể gây ra hiện tượng tiết dịch màu nâu hoặc hồng nhạt. Tình trạng này thường được gọi là máu báo thai.

Máu báo thai có thể xuất hiện từ 6 ngày sau khi rụng trứng cho đến vài tuần đầu của thai kỳ. Đôi khi máu báo thai cũng sẽ có màu hồng nhạt và xuất hiện vài ngày trước kỳ kinh nguyệt của bạn. Điều này có thể khiến bạn gặp khó khăn nếu muốn phân biệt triệu chứng tiền kinh nguyệt và dấu hiệu mang thai.

3. Ra dịch màu nâu khi mang thai là dấu hiệu mang thai giả

Mang thai giả là tình trạng xuất hiện mô bất thường có hình dáng giống hệt như bào thai phát triển ngay bên trong tử cung. Bạn cũng có thể gặp phải các triệu chứng rất giống các dấu hiệu mang thai. Do đó, tình trạng này rất thường bị nhầm lẫn với việc mang thai thật.

4. Dấu hiệu sắp sinh

Dịch âm đạo màu nâu xuất hiện trong những tuần cuối của thai kỳ có thể là do tình trạng mất nút nhầy cổ tử cung. Đây được xem là một trong những dấu hiệu sắp sinh phổ biến. Điều này thường xảy ra vào khoảng tuần 36 – 40, khi cổ tử cung mềm và mở rộng hơn để chuẩn bị cho quá trình sinh nở.

5. Nhiễm trùng hoặc bệnh tình dục

bà bầu ra dịch màu nâu khi mang thai

Nhiễm trùng âm đạo hoặc cổ tử cung có thể khiến dịch âm đạo có màu nâu bất thường. Ngoài ra, nhiễm trùng còn khiến âm đạo có mùi, ngứa và xuất huyết nâu.

Bên cạnh đó, dịch màu nâu khi mang thai cũng có khả năng là triệu chứng của bệnh HPV do mức độ estrogen và lưu lượng máu đến vùng âm đạo tăng lên.

6. Thai chết lưu làm cho bà bầu ra dịch màu nâu

Khi bào thai không thể phát triển thêm nữa, nhịp tim thai sẽ ngừng đập và từ đó khiến thai chết lưu. Hiện tượng này có thể dẫn đến việc tiết dịch màu nâu khi mang thai.

Thai chết lưu là một dấu hiệu nguy hiểm đối với sức khỏe của mẹ bầu. Vậy nên, bạn hãy tìm đến bác sĩ ngay khi các dấu hiệu thai chết lưu xuất hiện nhé.

7. Sảy thai khiến dịch âm đạo màu nâu

Mọi tình trạng tiết dịch trong thai kỳ đều có thể là một dấu hiệu sảy thai, đặc biệt là nếu dịch màu nâu khi mang thai xuất hiện cùng lúc với các triệu chứng khác như:

  • Chuột rút;
  • Đau bụng;
  • Đau lưng dưới;
  • Xuất huyết, đôi khi có máu đông và kéo dài trong vài ngày.

Thông thường, quá trình sảy thai tự nhiên sẽ diễn ra trong khoảng 7 – 10 ngày. Nguyên nhân gây sảy thai không phải lúc nào cũng do mẹ bầu. Các nghiên cứu cho thấy, sảy thai là vấn đề phổ biến và 20% mẹ bầu có thể gặp phải tình trạng này.

8. Thai ngoài tử cung có thể gây dịch âm đạo màu nâu

bà bầu ra dịch màu nâu

Dịch màu nâu khi mang thai đôi khi là một triệu chứng của việc mang thai ngoài tử cung. Lúc này, trứng được thụ tinh sẽ làm tổ ở một nơi bên ngoài tử cung, chủ yếu là trong ống dẫn trứng. Tình trạng này thường đi kèm với các triệu chứng khác như

  • Ngất
  • Buồn nôn
  • Chóng mặt
  • Nhức đầu nhẹ
  • Đau vùng bụng, xương chậu hoặc đau môt bên cơ thể.

Tuy nhiên, theo Đại học Sản phụ khoa Hoa Kỳ, đôi khi việc xuất huyết âm đạo là dấu hiệu duy nhất cảnh báo mang thai ngoài tử cung.

Mang thai ngoài tử cung là một vấn đề nguy hiểm vì có thể gây vỡ ống dẫn trứng và xuất huyết nội nghiêm trọng. Hãy đến bệnh viện ngay khi bạn phát hiện các triệu chứng này nhé.

9. Polyp cổ tử cung

Bệnh polyp cổ tử cung là tình trạng xuất hiện các khối u nhỏ trên bề mặt cổ tử cung. Những khối u này thường lành tính và rất dễ vỡ, đặc biệt là khi nồng độ estrogen của cơ thể tăng lên trong thai kỳ. Các khối u này cũng có thể dẫn đến đau bụng dưới, khó chịu và chảy máu bụng dưới.

10. Nhau thai ở vị trí bất thường

Một số bất thường về nhau thai như nhau tiền đạo hoặc nhau bong non đều có thể dẫn đến việc xuất hiện dịch màu nâu khi mang thai. Đối với nhau tiền đạo, cổ tử cung sẽ mở rộng khiến dịch màu nâu xuất hiện nhưng không hề gây đau cho mẹ bầu. Trong khi đó, nhau bong non gây ra tình trạng xuất huyết nâu kèm đau đớn, gây nhiều khó khăn cho mẹ bầu trong cuộc sống.

Dịch màu nâu khi mang thai: Khi nào bạn nên gặp bác sĩ?

Hãy cân nhắc đến gặp bác sĩ ngay nếu hiện tượng dịch màu nâu khi mang thai đi kèm với các tình trạng sau:

  • Tiết dịch âm đạo quá nhiều thay vì chỉ là những đốm nhỏ
  • Ra máu sau khi quan hệ kéo dài hơn 7 ngày
  • Dịch âm đạo có mùi hôi hoặc khó chịu
  • Tiết dịch âm đạo kèm máu đông
  • Tiết dịch âm đạo đi kèm với sốt hoặc ớn lạnh
  • Tiết dịch âm đạo đi kèm với đau quặn bụng, đau dữ dội hoặc chóng mặt.

Trên đây là những nguyên nhân phổ biến nhất khiến mẹ bầu gặp phải hiện tượng xuất hiện dịch màu nâu khi mang thai. Nếu bạn nhận thấy một trong những nguyên nhân trên, đừng ngần ngại đến gặp bác sĩ để có được tư vấn kịp thời nhé!

Tính ngày dự sinh

Tính tuổi thai nhi và ngày dự sinh chuẩn xác của mẹ bầu với công cụ này!

Thử ngay!

general

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Ra dịch màu nâu khi mang thai: 10 lý do phổ biến nhất, Ra dịch màu nâu khi mang thai: 10 lý do phổ biến nhất, Ra dịch màu nâu khi mang thai: 10 lý do phổ biến nhất

Chuyên mục
Sức khỏe

Cách nấu cháo cho người ốm nhanh hồi phục mới nhất

Bác sĩ thường khuyên người ốm ăn cháo để dễ tiêu hóa và hấp thu dưỡng chất. Tuy nhiên, nếu bạn không biết cách nấu cháo cho người ốm thì sẽ vừa làm người bệnh chán ăn, lâu hồi phục sức khỏe.

Các món cháo cho người ốm cũng rất đa dạng với nhiều khẩu vị khác nhau. Nếu muốn người ốm ăn ngon miệng và nhanh chóng phục hồi, bạn nên chịu khó lên thực đơn mỗi ngày nhé.

Người ốm nên ăn cháo gì?

 người ốm nên ăn cháo gì

Khi nấu cháo cho người ốm, bạn nên chú ý khẩu vị và lời dặn dò của bác sĩ về các món nên ăn hay nên kiêng để vừa ăn ngon miệng mà lại tránh nguy cơ gây hại cho sức khỏe. Nếu chăm sóc người thân tại nhà, bạn lại càng nên cẩn thận vì kinh nghiệm cá nhân đôi lúc có thể không hợp với thể trạng của người ốm.

Tùy theo từng tình trạng bệnh, bạn sẽ có cách nấu cháo cho người ốm khác nhau. Thậm chí, bạn cũng có thể ăn cháo khi mệt mỏi để xua tan căng thẳng khi chăm sóc người bệnh.

Các món cháo cho người bệnh

Khi lên thực đơn các món cháo cho người ốm, bạn nên chọn các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng hoặc có thành phần là các loại thảo dược như gừng, tía tô…

Sau đây là gợi ý các món cháo cho người ốm mà bạn có thể tham khảo:

  • Các món cháo cho người bị sốt: cháo trứng gà tía tô, cháo đậu xanh, cháo gà…
  • Các món cháo cho người bị cảm: cháo thịt băm gừng tươi, cháo bí đỏ, cháo hành tiêu…
  • Các món cháo cho người ốm mới dậy: cháo lươn, cháo thịt bò, cháo cá hồi, cháo thịt băm…

Khi người thân đã khỏe hơn, bạn có thể xen kẽ nhiều món cháo khác vào thực đơn ăn sáng hoặc ăn tối như: cháo hàu, cháo nấm, cháo cải bó xôi, cháo tôm, cháo cá chép…

Bạn có thể tìm hiểu thêm: Các loại nấm ăn được giúp bạn nấu nhiều món ngon

Lưu ý khi nấu cháo cho người ốm

Cháo cho người bệnh cần đảm bảo những lưu ý sau:

  • Để ninh cháo nhanh nhừ, bạn có thể rang sẵn gạo rồi cho vào nồi áp suất, nồi ủ hoặc bình ủ cháo để qua đêm.
  • Đối với người không thích ăn cháo, bạn nên tránh nấu cháo quá nhừ sẽ dễ gây cảm giác ngán nên không muốn ăn.
  • Cách nấu cháo ngon cho người ốm là bạn cần cho ăn nóng và thêm các loại gia vị như hành, ngò, gừng…

Cách nấu cháo ngon cho người ốm

Khi học cách cháo ngon cho người ốm, bạn nên đa dạng thực đơn để tránh bị ngán. Bạn có thể bắt đầu với các món cháo dễ ăn như cháo gà, cháo tía tô, cháo hành, cháo thịt bò và cháo thịt băm.

1. Cách nấu cháo gà cho người ốm

 cháo gà

Cháo gà là một trong những gợi ý giúp bạn hạ sốt cho người ốm tại nhà. Bạn nên chọn gà tươi ngon và chế biến sẵn để tiết kiệm thời gian nấu cháo cho người ốm.

Chuẩn bị nguyên liệu

  • Gạo: 200g
  • Gà: 1 con
  • Cà rốt: 1/2 củ
  • Gừng: 1 nhánh to
  • Hành tây: 1 củ
  • Hành khô: 2 củ
  • Hành lá: 2 – 3 nhánh
  • Gia vị: mắm, muối, hạt tiêu…

Cách nấu cháo gà

Bạn nấu cháo gà cho người ốm theo hướng dẫn sau đây:

  • Rửa sạch gà, sát muối khử mùi tanh.
  • Vo sơ gạo, nhặt bỏ sạn và bụi bẩn rồi ngâm nước khoảng 2 – 3 tiếng để nấu nhanh hơn.
  • Cho vào chảo để rang gạo nấu cháo gà, đến khi gạo vàng thơm thì tắt bếp.
  • Cho gạo và gà vào nồi nước, đun lửa vừa tầm 1 tiếng. Bạn nên mở hé nắp nồi để tránh bị trào khi sôi.
  • Trong thời gian đợi cháo nhừ, bạn sơ chế các nguyên liệu khác: thái hạt lựu hành tây và cà rốt, cắt khúc hành lá, phi thơm hành khô, đập giập gừng.
  • Khi gà đã chín mềm và gạo đã nở, bạn cho các nguyên liệu còn lại vào rồi nêm gia vị nấu thêm chừng 15 – 20 phút.
  • Rắc tiêu, hành phi và hành lá sau khi đã múc ra tô để món cháo trông hấp dẫn hơn.

Bạn có thể tham khảo thêm: Công thức nấu cháo thịt gà cho bé nhanh gọn và dễ làm

2. Cách nấu cháo hành cho người ốm

Cách nấu cháo hành cho người ốm

Nếu trong nhà có người bị cảm, một bát cháo hành có thể giúp họ giải cảm nhanh chóng. Hãy thử học cách nấu cháo hành cho người ốm để nhanh hồi phục.

Chuẩn bị nguyên liệu

  • Gạo tẻ: 80g
  • Gạo nếp: 50g
  • Hành khô: 2 củ
  • Hành lá: 2 – 3 nhánh
  • Thịt lợn: 250g
  • Trứng gà: 1 quả
  • Rau mùi: 50g
  • Gia vị: muối, hạt tiêu, nước mắm…

Cách nấu cháo hành

Khi áp dụng cách nấu cháo hành cho người ốm, bạn có thể kết hợp với thịt lợn và trứng gà để bổ sung thêm dinh dưỡng. Nếu không có sẵn gạo nếp, bạn nấu gạo tẻ cũng được.

  • Rang gạo nấu cháo và đun với lửa nhỏ. Bạn có thể châm thêm nước lạnh để cháo nhanh nhuyễn.
  • Rửa sạch, băm nhuyễn và ướp thịt heo khoảng 15 – 20 phút cho ngấm gia vị.
  • Cho một ít dầu vào chảo, phi thơm hành khô và xào chín thịt băm rồi cho vào nồi cháo.
  • Đập trứng vào tô, múc cháo đang sôi đổ vào khuấy đều cho chín trứng.

Bạn chỉ cần rắc thêm chút hành lá, rau mùi và tiêu nữa là có thể thưởng thức ngay món cháo hành nóng hổi.

3. Cách nấu cháo tía tô cho người ốm

cháo tía tô

Thời tiết thất thường có thể khiến người lớn và trẻ nhỏ dễ bị cảm. Nếu nhà bạn có sẵn cây tía tô trong vườn thì có thể an tâm có một loại thảo dược quý giúp giải cảm ngay tại nhà. Lợi ích của tía tô không những giúp giải cảm mà còn ngăn ngừa dị ứng và hỗ trợ trị bệnh dạ dày.

Bạn có thể nấu cháo tía tô kết hợp với trứng gà và thịt bò vừa bổ dưỡng lại có vị lạ miệng.

Chuẩn bị nguyên liệu

  • Gạo: 200g
  • Lá tía tô: 100g
  • Trứng gà: 1 lòng đỏ
  • Thịt bò: 100g
  • Hành lá: 100g
  • Gia vị: mắm, muối, hạt tiêu…

Cách nấu cháo tía tô

Bạn có thể thử cách nấu cháo tía tô cho người ốm theo hướng dẫn sau đây:

  • Vo gạo rồi ngâm cho mềm. Đổ lượng nước vào nồi vừa đủ theo sở thích ăn cháo đặc hay loãng, cho gạo vào nấu với lửa vừa.
  • Sơ chế các nguyên liệu khác: thái sợ lá tía tô, băm nhuyễn thịt bò, xắt nhỏ hành lá.
  • Khi gạo nở bung ra thành cháo, cho thịt bò vào rồi đảo đều cho tơi.
  • Nêm nếm cháo vừa ăn, để sôi, khuấy đều và tắt bếp.

Bạn cho lòng đỏ trứng, tía tô, hành lá vào tô rồi múc cháo lúc đang sôi để làm chín trứng. Hãy trộn lên và ăn ngay khi còn nóng mới ngon!

Bạn có thể tham khảo thêm: Ăn cháo vừa giúp bạn phòng bệnh lại tăng tuổi thọ

Khi học cách nấu cháo cho người ốm, bạn nên rang gạo nấu cháo để có hương vị thơm ngon hơn. Nếu người ốm ghét ăn cháo, bạn có thể nấu xen kẽ nhiều món và chỉ ăn một lần trong ngày. Thời điểm lý tưởng để ăn cháo là buổi sáng hoặc buổi tối để nhanh khỏe mạnh trở lại.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Cách nấu cháo cho người ốm nhanh hồi phục, Cách nấu cháo cho người ốm nhanh hồi phục, Cách nấu cháo cho người ốm nhanh hồi phục

Chuyên mục
Sức khỏe

8 cách đơn giản điều trị lẹo mắt tại nhà mới nhất

Lẹo là một thuật ngữ y học chỉ tình trạng nhiễm trùng cấp tính tuyến bã nhờn ở mí mắt. Tình trạng này thường làm sưng, đỏ ở bờ mắt. Thậm chí chỗ u lên có thể to hơn khi nó chứa đầy mủ. Cách trị lẹo mắt tại nhà sẽ giúp bạn làm mờ đi những vết đau, sưng tấy để không làm ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. 

Lẹo mắt là do bụi bặm, phấn trang điểm hoặc những mảnh vụn khác làm tắc nghẽn và nhiễm trùng các tuyến bã nhờn. Theo thống kê thì vi khuẩn staphyloccocus (tế bào hình cầu Gram dương) gây ra khoảng 90 đến 95% mụn lẹo ở mắt và “thủ phạm” còn có thể là một số các loại vi khuẩn khác.

Ngoài ra, những người đang bị viêm bờ mi có nguy cơ bị mọc lẹo cao hơn. Các yếu tố khác gồm cơ thể thiếu nước, căng thẳng và những thay đổi hormone cũng góp phần làm xuất hiện lẹo.

Lẹo mắt thường sẽ biến mất sau khoảng 7 đến 10 ngày bằng cách chữa trị đơn giản tại nhà. Dưới đây là 8 cách trị lẹo mắt tại nhà có thể làm giảm diễn tiến xấu của mụn lẹo. 

1. Hạn chế đưa tay lên mắt

Nếu bạn có thói quen dụi mắt thì điều này có thể làm bụi bẩn hoặc các mảnh vụn khác vướng vào mắt và chúng sẽ làm tắc nghẽn các tuyến bã nhờn. Do đó, để ngăn ngừa tình trạng nặng thêm của lẹo mắt, bạn hãy hạn chế đưa tay lên mắt.

2. Rửa mặt bằng nước ấm để trị lẹo mắt

Bạn nên làm ướt khăn mặt với nước ấm sau đó vắt nhẹ để khăn không quá ướt và nhỏ giọt. Bạn đặt khăn ấm lên trên mắt trong vòng từ 5 đến 10 phút. Nước ấm có thể giúp bạn làm tan mủ và làm cho mụn lẹo khô một cách tự nhiên.

3. Tuyệt đối không nên nặn lẹo mắt

Lẹo mắt làm bạn khá khó chịu và muốn nặn chúng nhưng việc làm này sẽ gây ra nhiều vấn đề hơn nữa. Khi bạn nặn mủ ra ngoài thì vi khuẩn sẽ nhanh chóng lan ra các vùng khác. Do vậy, bạn nên để mụn lẹo khô tự nhiên hoặc uống thuốc để làm mủ khô nhanh hơn.

4. Bạn nên để lẹo mắt thoáng

Bạn hoàn toàn không nên trang điểm để che lẹo mắt vì điều này có thể làm chậm quá trình lành lẹo mắt và thậm chí làm mắt bạn khó chịu hơn. Hơn nữa, chì kẻ mắt và cọ trang điểm cũng có thể làm vi khuẩn bám nhiều hơn vào mắt và khiến chúng lan ra một bên mắt còn lại. Nếu bạn đeo kính áp tròng thì bạn nên thay thế bằng kính có gọng để tránh vi khuẩn bám vào tròng kính và lan rộng ra.

5. Vệ sinh mí để trị lẹo mắt 

Việc vệ sinh mí mắt sạch sẽ giúp ngăn ngừa vi khuẩn phát triển. Bạn nên chọn loại dầu gội dành cho trẻ em với chiết xuất không làm cay mắt để làm việc này. Bạn lấy một lượng dầu gội vừa đủ và hòa với nước ấm. Sau đó, dùng miếng bông hoặc khăn mặt nhúng vào dung dịch này rồi nhẹ nhàng rửa sạch bụi bẩn ở mí mắt. Bạn nên thực hiện việc này mỗi ngày hoặc hai ngày một lần.

6. Tẩy trang sạch sẽ

Những lớp trang điểm có thể làm cho vi khuẩn phát triển mạnh hơn. Vì thế, nếu bạn trang điểm, bạn nên vệ sinh cọ trang điểm thường xuyên, bỏ đi những mí mắt giả đã sử dụng và biết cách tẩy trang mặt thật cẩn thận. Ngoài ra, bạn cũng nên “tạm biệt” mascara, chì kẻ mắt hoặc phấn mắt đã sử dụng hơn 3 tháng.

7. Chườm túi trà để trị lẹo mắt

Thay vì sử dụng chiếc khăn lau mặt ấm và sạch sẽ, bạn có thể dùng một túi trà nóng. Trà xanh sẽ là sự lựa chọn tốt nhất cho mắt vì nó có tác dụng giảm sưng và kháng khuẩn.

Đầu tiên, bạn đun sôi nước rồi thả túi trà vào. Sau đó, bạn chờ trong vòng 1 phút để cho túi trà nguội rồi chườm lên mắt. Điều quan trọng là bạn phải dùng hai túi trà riêng cho từng mắt để tránh lây lan vi khuẩn. Bạn nên giữ túi trà trên mắt trong vòng 5 đến 10 phút.

8. Uống những loại thuốc giảm đau không cần kê toa

Nếu lẹo mắt làm bạn đau đớn, bạn nên dùng thuốc ibuprofen hoặc acetaminophen để giảm nhẹ cơn đau. Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn của nhà sản xuất để uống thuốc đúng liều. 

Bạn có thể áp dụng những cách trên để hạn chế vi khuẩn lây lan cũng như giảm đau ở mắt do mụn lẹo. Tuy nhiên, nếu lẹo mắt trở nên to và đau hơn hoặc không biến mất sau vài ngày điều trị tại nhà thì bạn nên đến gặp bác sĩ.

Bạn có thể quan tâm đến các bài viết sau:

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: 8 cách đơn giản điều trị lẹo mắt tại nhà, 8 cách đơn giản điều trị lẹo mắt tại nhà, 8 cách đơn giản điều trị lẹo mắt tại nhà

Chuyên mục
Sức khỏe

RUTIN-VITAMIN C® mới nhất

Tên gốc: rutin, vitamin C

Tên biệt dược: Rutin-Vitamin C®

Phân nhóm: vitamin C

Tác dụng

 Rutin-Vitamin C® trị bệnh gì?

Thuốc Rutin-Vitamin C® được dùng cho các tình trạng sau:

  • Tăng sức bền thành mao mạch;
  • Hỗ trợ và điều trị các hội chứng chảy máu, xơ cứng mạch máu;
  • Ban xuất huyết;
  • Chứng giãn tĩnh mạch (phù, đau, nặng chân, bệnh trĩ);
  • Tăng sức bền thành mạch và giảm tính thấm mạch;
  • Viêm mao mạch;
  • Huyết áp cao.

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc Rutin-Vitamin C® cho người lớn như thế nào?

Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh:

Bạn uống mỗi lần 1 đến 2 viên thuốc, 2 đến 3 lần mỗi ngày.

Liều dùng thuốc Rutin-Vitamin C® cho trẻ em như thế nào?

Liều dùng thông thường cho trẻ em mắc bệnh:

Bạn cho trẻ uống mỗi lần 1 viên thuốc, 2 đến 3 lần mỗi ngày.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc Rutin-Vitamin C® như thế nào?

Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

Bạn có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, bạn có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Rutin-Vitamin C®?

Thuốc Rutin-Vitamin C® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Đau đầu;
  • Buồn nôn;
  • Tiêu chảy;
  • Tăng xuất huyết ở người thiếu men G6PD;
  • Phản ứng dị ứng (rất hiếm).

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc Rutin-Vitamin C® bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc Rutin-Vitamin C® bạn nên biết:

  • Bạn không nên dùng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc;
  • Bạn không nên dùng thuốc này liều cao kéo dài vì có thể gây hiện tượng lờn thuốc;
  • Phụ nữ mang thai uống liều lớn thuốc này có thể dẫn đến bệnh Scorbut ở trẻ sơ sinh;
  • Báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,v.v.)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.

Tương tác thuốc

Thuốc Rutin-Vitamin C® có thể tương tác với thuốc nào?

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Rutin-Vitamin C® bao gồm:

Thuốc Rutin-Vitamin C® có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Rutin-Vitamin C®?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Thiếu hụt men G6PD;
  • Tiền sử sỏi thận;
  • Tăng oxalate niệu;
  • Loạn chuyển hóa oxalate;
  • Bệnh thalassemia.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Rutin-Vitamin C® như thế nào?

Bạn nên bảo quản thuốc Rutin-Vitamin C® ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Dạng bào chế

Thuốc Rutin-Vitamin C® có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc Rutin-Vitamin C® 50mg có dạng viên bao đường, mỗi viên chứa các thành phần với hàm lượng sau:

  • Rutin 50mg;
  • Vitamin C 50mg.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: RUTIN-VITAMIN C®, RUTIN-VITAMIN C®, RUTIN-VITAMIN C®

Chuyên mục
Sức khỏe

Dấu hiệu bệnh bướu cổ và bí quyết giảm kích thước khối bướu tuyến giáp an toàn mới nhất

Bướu cổ là một trong những biểu hiện phổ biến của tình trạng rối loạn tuyến giáp. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này. Dấu hiệu bệnh bướu cổ thường không đặc hiệu, hay xuất hiện muộn nên người bệnh thường chủ quan, không đi thăm khám. Việc xác định được nguyên nhân gây bệnh đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều trị bệnh bướu cổ hiệu quả. Bài viết sau của Hello Bacsi sẽ cung cấp cho bạn kiến thức tổng quát về chứng bệnh này và cách chữa bệnh bướu cổ hiệu quả.

Bướu cổ là gì?

Bướu cổ xảy ra khi tuyến giáp phát triển phình to hơn bình thường. Tuyến giáp là cơ quan nội tiết tạo ra hormone giúp kiểm soát nhiệt độ, nhịp tim và sự tăng trưởng của cơ thể. Các hormone này kiểm soát tốc độ sử dụng năng lượng của các tế bào trong cơ thể. Lượng hormone tuyến giáp có thể tăng, giảm khi bạn bị bướu cổ.

Các yếu tố nguy cơ của bệnh bướu cổ

Chế độ ăn với nguồn thực phẩm thiếu iốt là nguyên nhân gây bướu cổ phổ biến nhất. Bướu cổ do thiếu iốt sẽ được gọi là bệnh bướu cổ đơn thuần. Những yếu tố sau đây có thể làm gia tăng nguy cơ mắc chứng bệnh này:

  • Bị mắc rối loạn tuyến giáp tự miễn, chẳng hạn như bệnh Grave hoặc bệnh Hashimoto
  • Từng mắc các bệnh như ung thư, nhiễm trùng tuyến giáp hoặc u nang tuyến giáp
  • Sử dụng các thuốc điều trị rối loạn tâm thần
  • Tiền sử gia đình có người mắc bướu tuyến giáp
  • Mang thai.

Các dấu hiệu bệnh bướu cổ là gì?

Khi kích thước khối bướu còn nhỏ, người bệnh thường không có dấu hiệu gì. Bạn có thể nhận thấy một cục u trên cổ, ngay dưới yết hầu khi bướu cổ phát triển lớn hơn. Bướu cổ lớn có thể chèn ép vào đường hô hấp hoặc tĩnh mạch, gây ra:

  • Ho hoặc nghẹn
  • Mặt đỏ bừng và cổ bị sưng
  • Giọng khàn
  • Thở dốc
  • Đau khi nuốt hoặc khó nuốt
  • Khó thở khi nằm xuống

Chẩn đoán bướu cổ như thế nào?

Chẩn đoán bướu cổ như thế nào?
Không chỉ dựa vào biểu hiện lâm sàng, bác sĩ còn căn cứ vào các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán bướu tuyến giáp

Để chẩn đoán căn bệnh này, các bác sĩ thường dựa vào các biểu hiện lâm sàng và kết quả từ các xét nghiệm cận lâm sàng để đưa ra kết luận. Cụ thể như sau:

  • Xét nghiệm máu: Kiểm tra nồng độ hormone tuyến giáp trong cơ thể.
  • Siêu âm: Sử dụng sóng âm để hiển thị hình ảnh tuyến giáp.
  • Sinh thiết: Xét nghiệm mẫu mô tuyến giáp để đánh giá khối bướu là lành tính hay ác tính.
  • Chụp tuyến giáp: Trong xét nghiệm này, thuốc nhuộm phóng xạ được đưa vào cơ thể người bệnh nhằm giúp các bác sĩ có thể nhìn thấy hình ảnh tuyến giáp tốt hơn. Lưu ý là nếu bản thân từng bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nhuộm nào, bạn nên cho bác sĩ biết điều này trước khi thực hiện.

Các cách chữa bệnh bướu cổ

Có một số phương pháp điều trị bệnh bướu cổ: Điều trị nội khoa (sử dụng thuốc), sử dụng iốt phóng xạ và phẫu thuật.

  • Thuốc tuyến giáp được chỉ định nhằm mục đích đưa nồng độ hormone tuyến giáp trở lại mức bình thường.
  • Iốt phóng xạ được sử dụng để điều trị tình trạng bướu cổ do cường giáp, có tác dụng trong việc giảm kích thước khối bướu.
  • Phẫu thuật có thể được thực hiện để loại bỏ tất cả hoặc một phần tuyến giáp. Phẫu thuật được chỉ định khi người bệnh không thể dùng thuốc hoặc các dấu hiệu bệnh bướu cổ trở nên tồi tệ hơn, ví dụ như kích thước của khối bướu to gây chèn ép lên khí quản, thực quản khiến người bệnh khó nuốt hoặc khó thở.

Bí quyết giảm kích thước khối bướu an toàn nhờ sản phẩm thảo dược

Hiện nay, các chuyên gia y tế khuyên người bị bướu tuyến giáp nên kết hợp sử dụng thêm sản phẩm thảo dược để hỗ trợ điều trị bướu cổ tốt hơn. Điển hình cho dòng sản phẩm này phải kể đến thực phẩm bảo vệ sức khỏe Ích Giáp Vương (*). Sản phẩm có chứa thành phần chính là hải tảo, cùng các vị thuốc khác như cao khổ sâm, cao bán biên liên, cao ba chạc, cao neem, KI, MgCl2.

Hải tảo là một loại rong biển, giàu iốt, có tác dụng làm mềm khối u, khối bướu nhân nên có thể giúp thu nhỏ kích thước khối bướu cổ. Cao khổ sâm, cao bán biên liên, cao ba chạc, cao neem có tác dụng chống viêm, bảo vệ tuyến giáp khỏi các chất độc. Đối với bệnh nhân bị bướu cổ phải phẫu thuật, Ích Giáp Vương sẽ hạn chế bướu phát triển trở lại sau phẫu thuật. Hải tảo, cao neem và magie giúp giảm nhẹ các triệu chứng của bướu tuyến giáp. KI có vai trò điều hòa tiết hormone tuyến giáp. Như vậy, Ích Giáp Vương là giải pháp hiệu quả cho bệnh bướu cổ, giúp làm giảm triệu chứng, thu nhỏ khối bướu và phòng ngừa tái phát sau phẫu thuật một cách an toàn, hiệu quả.

>>> Xem thêm: Kinh nghiệm của những người đã cải thiện được bướu cổ nhờ sử dụng Ích Giáp Vương.

Cơ chế tác động của Ích Giáp Vương với bệnh bướu cổ
Cơ chế tác động của Ích Giáp Vương với bệnh bướu cổ

>>> Xem thêm: PGS. TS. Trần Đình Ngạn phân tích về cách chữa bệnh bướu cổ bằng Đông y.

Nếu có thắc mắc về chứng bệnh bướu cổ, cường giáp hay suy giáp và cần tư vấn về sản phẩm Ích Giáp Vương, bạn hãy liên hệ tổng đài 1800 6103 (miễn cước cuộc gọi)/ di động 090 220 7582 (Zalo/Viber).

(*) Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Quan Lan/HELLO BACSI

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Dấu hiệu bệnh bướu cổ và bí quyết giảm kích thước khối bướu tuyến giáp an toàn, Dấu hiệu bệnh bướu cổ và bí quyết giảm kích thước khối bướu tuyến giáp an toàn, Dấu hiệu bệnh bướu cổ và bí quyết giảm kích thước khối bướu tuyến giáp an toàn

Chuyên mục
Sức khỏe

Contractubex Gel mới nhất

Biệt dược: Contractubex Gel

Dạng bào chế: Gel bôi ngoài da dạng tuýp 10g hoặc 50g

Hoạt chất: Trong 100g gel chứa:

  • Dịch chiết xuất hành tây……..19g
  • Heparin natri……………………….5000IU
  • Allantoin………………………………1g

Tác dụng, công dụng

Tác dụng, công dụng của thuốc Contractubex Gel là gì?

Contractubex có tác dụng chống tăng sinh phì đại, chống viêm, làm mềm và phẳng mô sẹo. Do đó, thuốc có công dụng:

  • Điều trị sẹo lồi, sẹo phì đại, hạn chế cử động do sẹo (các vết sẹo dày, nhô cao và đôi khi khác màu vùng da xung quanh), sẹo biến dạng làm mất thẩm mỹ sau phẫu thuật, sẹo do đoạn chi
  • Điều trị sẹo trong các trường hợp bỏng và tai nạn
  • Dùng cho các dạng co cứng như co cứng Dupuytren (co cứng tay) và co cứng gân do chấn thương và sẹo lõm (sẹo tạo thành lỗ hoặc vết nhăn trên da).

Liều dùng, cách dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

sử dụng thuốc trị sẹo contractubex gel

Liều dùng thuốc Contractubex Gel cho người lớn như thế nào?

Bạn thoa thuốc vài lần mỗi ngày lên vùng da bị sẹo và mát-xa nhẹ nhàng cho thuốc thấm hoàn toàn vào da. Trong trường hợp cũ và đã cứng, bạn có thể bôi thuốc và băng vết sẹo bằng gạc thấm thuốc qua đêm.

Tùy theo kích cỡ sẹo và độ co cứng, việc điều trị sẽ cần vài tuần hay vài tháng. Đặc biệt, khi điều trị sẹo mới, hãy tránh những tác nhân gây kích thích như nhiệt độ quá lạnh, tia cực tím hay mát-xa quá mạnh.

Liều dùng thuốc Contractubex Gel cho trẻ em như thế nào?

Bạn có thể cho trẻ dùng liều tương tự như người lớn và theo chỉ định từ bác sĩ.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Contractubex Gel?

Thuốctrị sẹo Contractubex Gel có thể gây một số tác dụng phụ tại chỗ bôi thuốc bao gồm:

  • Ngứa
  • Ban đỏ
  • Giãn mạch hình sao
  • Teo sẹo
  • Sưng, đau tại vùng điều trị
  • Phát ban
  • Mày đay
  • Rát da
  • Mụn nhỏ
  • Viêm da
  • Cảm giác bỏng rát, căng cứng ở da
  • Mẫn cảm
  • Da nổi mụn mủ
  • Tăng sắc tố da
  • Teo da
  • Rối loạn tổng quát tại vùng điều trị

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào khi sử dụng thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc Contractubex Gel bạn nên lưu ý những gì?

thuốc contractubex gel

Không sử dụng thuốc trị sẹo Contractubex nếu có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Ngoài ra, thành phần thuốc có axit ascorbic có khả năng gây phản ứng tại vùng da bôi thuốc như viêm da tiếp xúc.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật…)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.

Tương tác thuốc

Thuốc Contractubex Gel có thể tương tác với thuốc nào?

Một thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Bảo quản thuốc

Bạn nên bảo quản thuốc Contractubex Gel như thế nào?

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 25ºC. Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Contractubex Gel, Contractubex Gel, Contractubex Gel

Chuyên mục
Sức khỏe

Chỉ số huyết áp trung bình của từng độ tuổi mới nhất

Huyết áp trung bình của mỗi độ tuổi không giống nhau. Việc tìm hiểu về chỉ số huyết áp bình thường là bước đầu tiên trong việc bảo vệ sức khỏe trước các bệnh lý liên quan đến áp lực máu.

Các bệnh lý liên quan đến huyết áp luôn là mối bận tâm hàng đầu của không ít người. Vì vậy, mọi người luôn cố gắng kiểm soát sao cho giữ mức huyết áp của bản thân ở mức bình thường.

Vậy, bạn đã biết huyết áp trung bình là gì? Huyết áp bình thường theo mỗi độ tuổi là bao nhiêu? Hãy cùng Hello Bacsi tìm hiểu qua bài viết sau.

Huyết áp trung bình là gì?

Bạn có thể hiểu rằng chỉ số huyết áp trung bình là phạm vi giá trị của áp lực máu mà một người khỏe mạnh có được. Chỉ số huyết áp có thể dao động bởi nhiều yếu tố, ví dụ như chế độ ăn uống hay tâm lý… Tuy nhiên, thay đổi này thường không đáng kể. Nếu áp lực máu đột ngột tăng cao hoặc hạ xuống quá thấp, bạn có nguy cơ đang mắc bệnh huyết áp.

Sau khi đo huyết áp, để xác định áp lực máu của bạn có bình thường hay không, bác sĩ sẽ dựa vào hai thông số của huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu. Bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn qua bảng phân loại sau đây:

Tăng huyết áp vô căn 1
Nguồn: Healthline.com

Chỉ số huyết áp bình thường theo mỗi độ tuổi là bao nhiêu?

Theo thống kê từ nhiều chuyên gia, mỗi độ tuổi đều có một mức huyết áp trung bình tương ứng. Điều này có nghĩa là theo thời gian, chỉ số huyết áp của bạn sẽ thay đổi. Do đó, việc đo huyết áp định kỳ là điều cần thiết để hiểu rõ tình trạng sức khỏe của mình.

Nhằm thuận lợi cho việc hiểu rõ chỉ số huyết áp trung bình của từng cá nhân, bạn và người thân nên tham khảo danh sách dưới đây:

Trẻ sơ sinh từ 1–12 tháng

Chỉ số đo huyết áp bình thường là 75/50mmHg, giá trị cao nhất có thể đạt tới là 100/70mmHg.

Trẻ nhỏ từ 1–5 tuổi

Chỉ số huyết áp trung bình là 80/50mmHg, mức tối đa đạt được là 110/80mmHg.

Trẻ em khoảng 6–13 tuổi

Giá trị huyết áp trung bình là 85/55 mmHg, mức huyết áp tối đa đạt 120/80mmHg.

Trẻ trong độ tuổi 13–15

Thông số huyết áp trung bình đạt mức 95/60mmHg, giá trị cao nhất là 104/70mmHg.

Trẻ vị thành niên từ 15–19 tuổi

Chỉ số huyết áp theo độ tuổi từ 15 – 19 tối thiểu là 105/73mmHg, trung bình là 117/77mmHg và tối đa là 120/81mmHg.

Thanh niên khoảng đầu 20 (20–24 tuổi)

Mức huyết áp thấp nhất, bình thường và cao nhất lần lượt là 108/75mmHg, 120/79mmHg và 132/83mmHg.

Huyết áp bình thường đối với thanh niên từ 25–29 tuổi

Các giá trị tối thiểu, trung bình và tối đa lần lượt gồm 109/76mmHg, 121/80 mmHg và 133/84 mmHg.

Người trưởng thành khoảng 30–34 tuổi

Những người này thường có chỉ số huyết áp dao động từ 110/77mmHg đến 134/85mmHg, giá trị trung bình là 122/81mmHg.

Người trưởng thành từ 35–39 tuổi

Chỉ số huyết áp bình thường theo tuổi của người từ 35-39 tuổi là 111/78 – 135/86mmHg.

Trung niên trong khoảng 40–44 tuổi có mức huyết áp bình thường là bao nhiêu?

Chỉ số huyết áp bình thường là 125/83mmHg. Trong đó, mức tối thiểu là 112/79mmHg, tối đa 137/87mmHg.

Trung niên từ 45–49 tuổi

Giá trị trung bình, tối thiểu và tối đa lần lượt là 127/64mmHg, 115/80mmHg và 139/88mmHg.

Người cao tuổi (50–54)

Phạm vi lý tưởng của chỉ số huyết áp ở những người này là 116/81 – 142/89mmHg. Trong đó, giá trị trung bình là 129/85mmHg.

Người lớn tuổi (55–59)

Chỉ số huyết áp ở những người này thường rơi vào khoảng 118/82 – 144/90mmHg. Giá trị trung bình là 131/86mmHg.

Huyết áp của người già từ 60 tuổi trở lên bao nhiêu là bình thường?

Ở những người lớn tuổi như vậy, chỉ số huyết áp trung bình của họ là 134/87mmHg. Đồng thời, mức tối thiểu và tối đa lần lượt là 121/83mmHg và 147/91mmHg.

Phòng ngừa bệnh huyết áp

Có nhiều yếu tố làm thay đổi chỉ số huyết áp trung bình của một người. Nếu không kiểm soát tốt mức độ dao động của áp lực máu, bạn có nguy cơ đối mặt với một loạt biến chứng nguy hiểm. Do đó, chủ động phòng ngừa bệnh huyết áp ngay từ đầu là phương pháp tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của chính mình. Trong đó, áp dụng chế độ ăn uống hợp lý và thường xuyên rèn luyện thể chất là hai yếu tố cơ bản hàng đầu.

Bạn có thể muốn tìm hiểu: Phòng ngừa cao huyết áp bằng cách ăn sữa chua mỗi ngày.

Duy trì huyết áp bình thường bằng chế độ ăn uống lành mạnh

Cân bằng các thành phần dinh dưỡng trong khẩu phần ăn là điều tiên quyết bạn cần làm. Khẩu phần ăn cần hài hòa những dưỡng chất sau:

  • Tinh bột
  • Protein (chất đạm)
  • Chất béo
  • Chất xơ
  • Vitamin và khoáng chất

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý hạn chế tiêu thụ natri (muối) để tránh giữ nước quá nhiều trong cơ thể, gây tăng huyết áp.

Bạn có thể quan tâm: Bạn có biết về chế độ ăn DASH?

Thường xuyên tập thể dục để hạn chế tăng, giảm chỉ số huyết áp quá mức

Rèn luyện thể chất đều đặn luôn là biện pháp nâng cao sức khỏe, cải thiện sức đề kháng tốt nhất. Điều này áp dụng cho tất cả mọi người. Do đó, nếu bạn muốn phòng ngừa bệnh tật, chẳng hạn như bệnh huyết áp, hãy cố gắng tập thói quen tập thể dục thường xuyên. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về những bài tập phù hợp nếu thể trạng bạn đặc biệt.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Chỉ số huyết áp trung bình của từng độ tuổi, Chỉ số huyết áp trung bình của từng độ tuổi, Chỉ số huyết áp trung bình của từng độ tuổi

Chuyên mục
Sức khỏe

Uống mật ong tăng cân: 5 cách làm an toàn, hiệu quả mới nhất

Mật ong có thể khiến bạn phải ngạc nhiên vì tính đa năng của nó đấy. Bạn có thể dùng mật ong để làm đẹp, chữa ho và bồi bổ cơ thể. Tuy nhiên, bạn đã từng nghe nói đến cách uống mật ong tăng cân chưa?

Từ lâu, mật ong đã trở thành vị thuốc thần kỳ giúp chữa nhiều bệnh. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể áp dụng các bí quyết tăng cân bằng mật ong để cải thiện thân hình gầy gò của mình. Hãy cùng Hello Bacsi tìm hiểu về vấn đề này nhé.

Uống mật ong có tăng cân không?

Mật ong có tác dụng giúp tăng cân hiệu quả

Mỗi muỗng mật ong chứa khoảng 17,3g carbohydrate, tương đương với định mức năng lượng hiệu suất mà các vận động viên sử dụng trong mỗi chặng đua. Vì vậy, bạn có thể yên tâm tin rằng uống mật ong giúp tăng cân an toàn và nhanh chóng.

Bạn có thể uống mật ong tăng cân hiệu quả, nhưng trước tiên bạn cần hiểu cách cơ thể sử dụng năng lượng như thế nào.

Năng lượng được lưu trữ trong cơ thể dưới dạng chất béo và đường. Đường rất cần thiết cho nhu cầu năng lượng ngắn hạn và dài hạn. Ngoài ra, mật ong được sử dụng để làm tăng trọng lượng cơ thể bằng cách lưu trữ lại đường.

Đặc điểm nổi bật của mật ong là có vị ngọt tự nhiên nhưng mang lại giá trị dinh dưỡng cao. Với hàm lượng đường cao cùng vitamin A, D, E, các enzyme có lợi… mật ong được đánh giá là thực phẩm bổ dưỡng, giúp nâng cao sức đề kháng của cơ thể, đặc biệt rất hữu ích cho những người muốn tăng cân không dùng thuốc và an toàn.

Mật ong là một dạng năng lượng tuyệt vời giúp tăng cường hiệu suất luyện tập, duy trì mức độ đường trong máu, phục hồi nhanh chóng các cơ bắp trước những tổn thất năng lượng sau mỗi bài tập. Do đó, áp dụng cách uống mật ong để tăng cân là  phương pháp vừa đơn giản mà đem lại hiệu quả cao.

5 cách uống mật ong tăng cân hiệu quả

Cách 1: Tăng cân bằng mật ong và trứng gà

Tăng cân bằng mật ong và trứng gà

Nguyên liệu: 

  • 1 lòng đỏ trứng gà
  • 2 muỗng mật ong

Cách thực hiện:

  • Bạn tách lòng đỏ trứng gà ra chén, cho 2 muỗng mật ong vào rồi khuấy đều. Sau đó cho một lát gừng vào hỗn hợp này rồi chưng cách thủy hoặc cho vào nồi cơm hấp chung.
  • Ăn trứng gà ngâm mật ong có béo không? Để đạt hiệu quả cao, bạn phải kiên trì thực hiện trong thời gian dài. Bạn nên sử dụng mật ong trứng gà vào mỗi buổi sáng là tốt nhất. Nên uống mỗi ngày 1 lần, 1 tuần 3 lần và áp dụng liên tục trong một tháng để có kết quả tốt nhất.

Cách 2: Uống mật ong tăng cân với chanh và trứng gà

Hỗn hợp mật ong, chanh và trứng gà giúp tăng cân

Nguyên liệu: 

  • 1 lòng đỏ trứng gà
  • 50ml mật ong nguyên chất
  • Nước cốt chanh (nửa quả)

Cách thực hiện: 

  • Tách lòng đỏ trứng gà ra chén, đánh tan với 50ml mật ong, sau đó bạn cho thêm 50ml nước sôi vào rồi khuấy đều. Khi nước bớt nóng, bạn vắt nửa quả chanh vào hỗn hợp rồi sử dụng.
  • Bạn nên dùng hỗn hợp mật ong, chanh và trứng gà khi còn ấm để tránh mùi tanh và nên uống kiên trì vào mỗi bữa sáng để đạt được hiệu quả cao.
  • Lưu ý, không nên cho chanh vào khi hỗn hợp còn quá nóng vì sẽ làm mất tác dụng của chanh.

Cách 3: Tăng cân bằng mật ong và sữa tươi

Mật ong và sữa tươi

Nguyên liệu:

Cách thực hiện: 

Mỗi sáng bạn uống một ly sữa tươi không đường, pha với mật ong cho vừa miệng. Thức uống mật ong sữa tươi sẽ cung cấp lượng protein cần thiết cho quá trình xây dựng tế bào, giúp tăng cân hiệu quả. Không những giúp bạn tăng cân mà còn chăm sóc cho làn da trở nên khỏe mạnh hơn.

Cách 4: Mật ong, trứng gà và gừng giúp tăng cân

Mật ong, trứng gà và gừng

Nguyên liệu: 

  • 1 lòng đỏ trứng gà
  • 2 muỗng mật ong
  • Vài lát gừng

Cách thực hiện:

  • Bạn đập trứng gà, tách lòng đỏ cho vào chén. Cho thêm 2 muỗng mật ong vào rồi đánh đều hỗn hợp.
  • Gừng nạo vỏ, rửa sách rồi thái lát, sau đó giã lấy cả phần nước và phần xác vào hỗn hợp. Chưng cất thủy để sử dụng, bạn nên sử dụng thức uống này 1 lần/ngày hoặc 3 lần/tuần. Sử dụng liên tục trong nữa tháng bạn sẽ thấy hiệu quả tuyệt vời.

Cách 5: Uống mật ong và nước ấm để tăng cân

Uống mật ong và nước ấm để tăng cân

Pha mật ong và nước ấm uống mỗi buổi sáng chính là giải pháp tăng cân và làm đẹp da tuyệt vời cho bạn. Chúng còn có công dụng giúp thanh lọc cơ thể và làm thoải mái thần kinh, giảm stress hiệu quả.

Những lưu ý khi uống mật ong tăng cân

Bạn chỉ nên sử dụng một ít mật ong trong quá trình tăng cân và không nên quá phụ thuộc vào mật ong.

Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo, nam giới không nên tiêu thụ quá 150 calo từ đường mỗi ngày và đối với nữ giới là quá 100 calo mỗi ngày. Do đó, bạn chỉ nên bổ sung một ít mật ong vào tách cà phê sáng hay tách trà vào bữa trưa để có thể thu được những lợi ích từ mật ong.

Bên cạnh đó:

  • Không được sử dụng mật ong trong khi bạn đang bị tiêu chảy hoặc đang bị đầy bụng.
  • Mặc dù mật ong tốt nhưng nên hạn chế dùng cho bé sơ sinh và trẻ nhỏ. Bởi vì mật ong bị trực khuẩn tấn công nên có thể gây nhiễm trùng đường ruột.
  • Khi mật ong để lâu ngày, bị sủi bọt thì không nên sử dụng. Hoặc trong quá trình bảo quản, lượng nước trong mật ong tăng lên khoảng 20% tạo điều kiện cho men phát triển. Cho nên bạn mật ong không giữ được lâu, nếu như thấy mật ong lên men hoặc nổi bọt thì không nên dùng.

Mật ong đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, đặc biệt chúng có thể giúp bạn tăng cân hiệu quả. Hãy thử áp dụng những cách chế biến và uống mật ong tăng cân như trên để có thể đạt được vóc dáng lý tưởng nhé.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Uống mật ong tăng cân: 5 cách làm an toàn, hiệu quả, Uống mật ong tăng cân: 5 cách làm an toàn, hiệu quả, Uống mật ong tăng cân: 5 cách làm an toàn, hiệu quả

Chuyên mục
Sức khỏe

Azithromycin mới nhất

Tên gốc: Azithromycin

Phân nhóm: Thuốc kháng sinh

Tác dụng

Tác dụng của thuốc azithromycin là gì?

Azithromycin là một kháng sinh nhóm macrolid, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn. Thuốc được dùng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng như viêm xoang, nhiễm trùng da, bệnh Lyme và một số bệnh viêm nhiễm lây truyền qua đường tình dục.

Azithromycin không có tác dụng đối với các bệnh do nhiễm virus (như cảm lạnh, cúm thông thường). Sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ loại kháng sinh nào cũng có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Thuốc azithromycin có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc có những dạng và hàm lượng sau:

  • Viên nén, thuốc uống: azithromycin 100mg, azithromycin 250mg, azithromycin 500mg, azithromycin 600mg.
  • Hỗn dịch, thuốc uống: 1 g/5 mL.
  • Dung dịch, thuốc nhỏ mắt: 1%.

Liều dùng thuốc azithromycin cho người lớn là gì?

Thuốc dạng uống

Liều lượng azithromycin được dùng cho người lớn để điều trị:

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Dùng azithromycin 500mg mỗi ngày một lần trong 3 ngày. Ngoài ra, liều duy nhất 500mg vào ngày thứ nhất, tiếp theo là liều azithromycin 250mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp: Dùng 500mg mỗi ngày một lần trong 3 ngày. Ngoài ra, liều duy nhất 500mg vào ngày thứ nhất, tiếp theo là liều azithromycin 250mg một lần mỗi ngày trong 4 ngày.
  • Nhiễm trùng sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis: Liều duy nhất 1g.
  • Bệnh lậu không biến chứng: Liều duy nhất 2g.
  • Dự phòng nhiễm trùng Mycobacterium avium phức tạp (MAC): 1,2g mỗi tuần một lần. Đối với điều trị hoặc điều trị dự phòng thứ cấp: dùng azithromycin 500mg mỗi ngày một lần với các thuốc antimycobacterial khác.
  • U hạt ở bẹn: Ban đầu, bạn dùng liều 1g, tiếp theo liều 500mg mỗi ngày. Ngoài ra, liều 1 g một lần một tuần trong ít nhất 3 tuần, cho đến khi tất cả các tổn thương đã hoàn toàn bình phục.

Thuốc dạng tiêm tĩnh mạch

Trong điều trị sốt thương hàn do Salmonella typhi, azithromycin có thể được sử dụng với liều 500mg một lần mỗi ngày trong 7 ngày.

Thuốc tiêm azithromycin

Liều dùng azithromycin cho trẻ em là gì?

Thuốc dạng uống

Nhiễm khuẩn da và mô mềm

Trẻ em:

  • > 6 tháng: 10 mg/kg
  • 15 – 25kg: 200 mg
  • 26 – 35 kg: 300mg
  • 36 – 45 kg: 400 mg.

Uống một lần một ngày trong 3 ngày.

Nhiễm trùng đường hô hấp

  • Trẻ em trên 6 tháng: 10 mg/kg
  • 15 – 25 kg: 200 mg
  • 26 – 35 kg: 300 mg
  • 36 – 45 kg: 400 mg.

Uống một lần một ngày trong 3 ngày.

Dự phòng nhiễm trùng Mycobacterium avium phức tạp (MAC)

Trẻ em trên 6 tháng: 10 mg/kg mỗi ngày một lần trong 3 ngày.

Cách dùng

Bạn nên dùng azithromycin như thế nào?

Uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn theo hướng dẫn của bác sĩ. Bạn có thể dùng thuốc này kèm với thức ăn nếu bạn bị khó chịu ở dạ dày. Liều lượng thường được chỉ định dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng đối với điều trị của bạn.

Bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý ngừng thuốc ngay cả khi các triệu chứng đã biến mất. Việc ngừng thuốc quá sớm có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, từ đó dẫn đến nhiễm trùng tái phát.

Nếu sử dụng đồng thời, thuốc kháng axit chứa nhôm hoặc magiê có thể làm giảm hấp thu azithromycin. Nếu bạn phải dùng thuốc kháng axit chứa nhôm hoặc magiê, uống các thuốc này ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng azithromycin.

Báo cho bác sĩ nếu tình trạng của bạn vẫn tồn tại hoặc trở nên nghiêm trọng hơn.

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Một số biểu hiện nghiêm trọng bạn cần xử lý ngay:

  • Phát ban trên da, ngứa đỏ, sưng phồng, rộp hoặc bong tróc da.
  • Thở khò khè, tức ở ngực hoặc cổ họng.
  • Gặp khó khăn trong việc thở hoặc nói chuyện.
  • Sưng tấy ở môi, mắt, mặt, lưỡi và cổ họng.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc azithromycin?

bệnh tim đập nhanh

Gọi cấp cứu ngay lập tức nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào được kể ở trên.

Ngừng sử dụng thuốc và gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp phải một trong các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Tiêu chảy phân lỏng như nước hoặc có máu
  • Đau đầu kèm đau ngực và chóng mặt nặng, ngất, tim đập nhanh hay mạnh
  • Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da hoặc vàng mắt
  • Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng bừng trong mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc màu tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc vùng cơ thể phía trên), gây phồng rộp và bong tróc.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng hơn có thể bao gồm:

  • Các vấn đề về tiêu hóa như tiêu chảy nhẹ, buồn nôn, táo bón
  • Đau bụng hoặc khó chịu
  • Chóng mặt, cảm giác mệt mỏi, đau đầu nhẹ
  • Cảm giác hồi hộp, khó ngủ (mất ngủ)
  • Ngứa hoặc tiết dịch âm đạo
  • Phát ban hoặc ngứa nhẹ
  • Ù tai, các vấn đề về thính giác
  • Giảm cảm giác hương vị hoặc mùi.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo

Trước khi dùng azithromycin bạn nên biết những gì?

Trước khi dùng thuốc, bạn nên:

  • Báo với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với azithromycin, clarithromycin, dirithromycin, erythromycin, telithromycin, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Báo với bác sĩ và dược sĩ các thuốc kê toa và không kê toa, các loại vitamin, thực phẩm chức năng, và thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Đặc biệt là các thuốc sau đây: thuốc chống đông máu như warfarin; cyclosporine; digoxin; dihydroergotamine; ergotamine; thuốc trị nhịp tim không đều như amiodarone, dofetilide, procainamide, quinidine, và sotalol; nelfinavir; phenytoin; và terfenadine. Bác sĩ có thể cần thay đổi liều thuốc hoặc theo dõi cẩn thận các tác dụng phụ.
  • Nếu bạn đang uống thuốc kháng axit chứa nhôm hydroxide hoặc magiê hydroxide, bạn sẽ cần một khoảng thời gian nhất định giữa các lần uống thuốc kháng axit và thuốc azithromycin dạng viên hoặc hỗn dịch. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về thời gian dùng thuốc phù hợp. Các hỗn dịch phóng thích kéo dài có thể được dùng bất cứ lúc nào cùng với thuốc kháng axit.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn từng bị vàng da (hoặc mắt) hoặc các vấn đề khác về gan khi dùng azithromycin. Bác sĩ có thể không chỉ định cho bạn dùng azithromycin.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn hay bất cứ ai trong gia đình bạn đang hay đã từng bị hội chứng kéo dài khoảng QT (một vấn đề tim hiếm gặp có thể gây nhịp tim bất thường, ngất xỉu, hoặc tử vong đột ngột) hoặc tim đập bất thường, và nếu bạn có nồng độ magiê hoặc kali máu thấp; nếu bạn bị nhiễm trùng huyết; suy tim; xơ nang; mắc bệnh AIDS hoặc nhiễm virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV); nhược cơ (một tình trạng ở cơ bắp và các dây thần kinh kiểm soát cơ bắp); hoặc nếu bạn bị bệnh thận hoặc bệnh gan.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng azithromycin, hãy báo với bác sĩ .

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Azithromycin không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định sử dụng thuốc sau khi cân nhắc giữa lợi ích điều trị và bất lợi có thể xảy ra trên nhóm đối tượng này.

Tương tác thuốc

Azithromycin có thể tương tác với thuốc nào?

thuốc selazn

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Một số thuốc có thể tương tác với azithromycin, bao gồm:

  • Droperidol
  • Methadone
  • Nelfinavir
  • Kháng sinh như clarithromycin, erythromycin, moxifloxacin, pentamidine
  • Thuốc chống đông máu (warfarin, coumadin)
  • Thuốc điều trị ung thư như arsen trioxide, vandetanib
  • Thuốc chống trầm cảm như citalopram, escitalopram
  • Thuốc trị sốt rét như chloroquine, halofantrine
  • Thuốc điều trị rối loạn nhịp tim như amiodarone, disopyramide, dofetilide, flecainide, ibutilide, procainamide, quinidine, sotalol
  • Thuốc an thần như chlorpromazine, haloperidol, mesoridazine, pimozide, thioridazine.

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới azithromycin không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến azithromycin?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Dị ứng với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid và ketolide (ví dụ, clarithromycin, erythromycin, telithromycin)
  • Có tiền sử bệnh gan. Thuốc azithromycin không nên được sử dụng trong trường hợp này
  • Xơ nang
  • Nhiễm trùng (nhiễm trùng máu), hoặc có nguy cơ nhiễm trùng mắc phải bệnh viện;
  • Hệ thống miễn dịch suy yếu
  • Suy yếu thể trạng. Thuốc này không nên được sử dụng để điều trị bệnh viêm phổi nếu bạn có thể trạng suy yếu
  • Nhịp tim chậm
  • Hạ kali huyết (kali thấp trong máu), chưa được điều trị
  • Hạ magie huyết (magiê thấp trong máu), chưa được điều trị. Không nên dùng thuốc nếu bạn có tình trạng này
  • Suy tim sung huyết, bệnh tim, vấn đề về nhịp tim (ví dụ, hội chứng kéo dài khoảng QT)
  • Tiêu chảy
  • Nhược cơ. Sử dụng một cách thận trọng, thuốc có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn
  • Bệnh thận nghiêm trọng

Bảo quản

Bạn nên bảo quản thuốc azithromycin như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Azithromycin, Azithromycin, Azithromycin