Mẫu bài dạy minh họa môn Công nghệ THCS là mẫu giáo án minh họa tập huấn Mô đun 3, giúp thầy cô xem thêm phục vụ cho công tác soạn giáo án theo chương trình GDPT 2018 mới. Với nội dung bài dạy Bảo quản và chế biến thực phẩm, thời lượng 7 tiết – Công nghệ 6.

Ngoài ra, thầy cô rất có thể xem thêm thêm kế hoạch môn Toán, Hóa học, hướng dẫn học Mô đun 3, câu hỏi ôn tập Mô đun 3. Vậy mời thầy cô cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ mô đun 3 THCS

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÔNG NGHỆ 6
CHỦ ĐỀ: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Thời lượng: 7 tiết

I. MỤC TIÊU DẠY HỌC

Phẩm chất, năng lực YÊU CẦU CẦN ĐẠT Mã hóa
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

Nhận thức công nghệ

– Nhận biết được một số nhóm thực phẩm chính, dinh dưỡng từng loại, ý nghĩa sâu sắc đối với sức khỏe con người.

a2.2

– Nêu được vai trò, ý nghĩa sâu sắc của bảo quản, chế biến thực phẩm.

a2.4

Giao tiếp công nghệ

trình diễn được một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến.

b2.1

Sử dụng công nghệ

– Lựa chọn và chế biến của món ăn đơn giản theo phương pháp không sử dụng nhiệt.

c2.2

– Hình thành thói quen ăn uống khoa học, chế biến thực phẩm an toàn dọn dẹp vệ sinh.

c2.3

Đánh giá công nghệ

Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình.

d2.2

NĂNG LỰC CHUNG

Năng lực tự chủ tự học

Vận dụng một cách linh hoạt những kỹ năng và kiến thức kĩ năng đã học về bảo quản, chế biến thực phẩm vào trong thực tiễn đời sống.

TCTH.1.6

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

Phẩm chất nhân ái

Trân trọng sức khỏe của bản thân và của người khác.

NA.1.1

Phẩm chất trách nhiệm

Có thói quen giữ gìn dọn dẹp vệ sinh, chăm sóc sức khỏe.

TN.1.1

Phẩm chất chăm chỉ

Có ý thức vận dụng kỹ năng và kiến thức, kĩ năng học được vào đời sống mỗi ngày.

CC.1.3

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Hoạt động Giáo viên học viên
Hoạt động 1. Khởi động. Máy chiếu, thang đánh giá. Phiếu học tập số 1.

Hoạt động 2. Phân nhóm đồ ăn.

– những file trình chiếu minh họa về nhóm đồ ăn.

– Giấy A0.

– Bút lông, băng keo, kéo.

– Rubric.

– Phiếu học tập số 2.

– Tập ghi chép.

Hoạt động 3. Bảo quản và chế biến thực phẩm.

– Thẻ hình ảnh (mẫu vật, file trình chiếu minh họa).

– Giấy A0.

– Bút lông, băng keo, kéo.

– Bảng kiểm 1.

Tập ghi chép.

Hoạt động 4. dọn dẹp vệ sinh an toàn thực phẩm.

– những file trình chiếu minh họa

– Tổ chức kịch bản sơ cứu.

– Câu hỏi 1; thang đo.

Tập ghi chép.

Hoạt động 5. Bữa ăn khoa học.

– những file trình chiếu minh họa

– Giấy A0.

– Bút lông, băng keo, kéo

– Câu hỏi 2; bảng kiểm 2.

– Phiếu học tập số 3.

– Tập ghi chép.

III. quy trình DẠY HỌC

1. quy trình DẠY HỌC

Hoạt động học

(thời gian)

Mục tiêu

Mã hóa

Nội dung dạy học

trọng tâm

PP/KTDH

chủ đạo

Phương án đánh giá

Hoạt động 1. Khởi động.

(15 phút)

Trò chơi

GV đánh giá.

– PPĐG: Quan sát.

– Công cụ ĐG: Thang đánh giá

Hoạt động 2. Phân nhóm đồ ăn.

(60 phút)

a2.2

I. Phân nhóm đồ ăn.

1. ý nghĩa sâu sắc của việc phân nhóm đồ ăn

2. Giá trị dinh dưỡng của những nhóm đồ ăn

– Trực quan, vấn đáp.

– Dạy học hợp tác.

– Kĩ thuật phòng tranh

GV đánh giá.

– PP ĐG: Qua sản phẩm học tập của HS.

– Công cụ ĐG: Rubric

Hoạt động 3. Bảo quản và chế biến thực phẩm.

(90 phút)

a2.4

b2.1

c2.2

TCTH.1.6

II. Bảo quản và chế biến thực phẩm.

1. Vai trò, ý nghĩa sâu sắc của bảo quản, chế biến thực phẩm.

2. Một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm phổ biến.

3. Lựa chọn và chế biến được món ăn đơn giản theo phương pháp không sử dụng nhiệt.

Giao tiếp và hợp tác.

– PP ĐG: Qua sản phẩm học tập của HS.

– Công cụ ĐG: Bảng kiểm 1.

Hoạt động 4. dọn dẹp vệ sinh an toàn TP.

(60 phút)

c2.3

NA.1.1

TN.1.1

CC.1.3

III. dọn dẹp vệ sinh an toàn TP.

1. Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm.

2. Biện pháp phòng tránh ngộ độc thực phẩm.

– Khăn trải bàn.

– Thực hành trải nghiệm

GV đánh giá.

– PP ĐG: Hồ sơ học tập của HS.

– Công cụ ĐG:

+ Câu hỏi 1.

+ Thang đo.

Hoạt động 5 Bữa ăn khoa học.

(90 phút)

d2.2

CC.1.3

IV. Bữa ăn khoa học.

1. Tác hại của việc ăn uống thừa, thiếu chất dinh dưỡng.

2. Xây dựng thực đơn.

– Trực quan, vấn đáp.

– Kỹ thuật phòng tranh.

GV đánh giá.

– PP ĐG: Đánh giá đồng đẳng của HS.

– Công cụ ĐG:

+ Câu hỏi 2.

+ Bảng kiểm 2.

III. những HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động 1. Khởi động đoán ý đồng đội (15 phút)

1. Mục tiêu:

2. Tổ chức hoạt động

a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Mỗi nhóm cử 02 HS tiến hành trò chơi đoán ý đồng đội.

– 01 HS ngồi quay lưng về phía màn hình trình chiếu để đoán ý đồng đội. giải thuật 01 từ khóa (30s)

– 01 HS đứng quay lưng về phía máy chiếu để diễn đạt từ khóa cho đồng đội giải thuật. (Lưu ý: Khi diễn đạt không được trùng với từ khóa)

– giải thuật từ khóa và giải thích từ khóa vào phiếu học tập số 1. (1 phút)

b. tiến hành nhiệm vụ học tập

– GV trình chiếu từ khóa trên màn hình Powerpoint (30s/1 từ)

+ Bảo quản thực phẩm

+ Chế biến thực phẩm

+ Ngộ độc thực phẩm

– HS tiến hành giải thuật từ khóa và giải thích từ khóa (1 phút)

c. Báo cáo kết quả tiến hành nhiệm vụ học tập

– GV đưa ra đáp án đúng

– HS tự kiểm tra kết quả của nhóm

3. Sản phẩm học tập

Phiếu học tập số 1

4. Phương án đánh giá

GV đánh giá cho từng nhóm trải qua thang đánh giá.

Hoạt động 2. Phân nhóm đồ ăn (60 phút)

1. Mục tiêu: Biết được một số nhóm thực phẩm chính, dinh dưỡng từng loại, ý nghĩa sâu sắc đối với sức khỏe con người.

2. Tổ chức hoạt động

a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

– Chia lớp thành 6 nhóm, phân chia cụ thể công việc cho từng nhóm

– GV trình chiếu hình ảnh minh họa thực phẩm của những nhóm đồ ăn trên màn hình Powerpoint (2 phút)

– Mỗi nhóm hãy làm việc hợp tác và sử dụng kĩ thuật phòng tranh để hoàn thành trên giấy A0 sơ đồ tư duy về yêu cầu sau: (20 phút)

đồ ăn được phân chia thành mấy nhóm? Mỗi nhóm hãy liệt kê ít nhất là 5 loại thực phẩm minh họa?

– những em hãy hoàn thành phiếu học tập số 2 trong thời gian 7 phút.

b. tiến hành nhiệm vụ học tập

– HS làm việc cá nhân: Quan sát hình ảnh minh họa trong tài liệu học tập và trên những slide GV

– HS tranh luận nhóm để hoàn thành kĩ thuật phòng tranh về nội dung: phân nhóm đồ ăn.

– GV: Đi xuống những nhóm, để quan sát và hỗ trợ HS trong việc hoàn thành kĩ thuật phòng tranh.

– HS reply vấn đáp trải qua phiếu học tập số 2.

+ HS khác nhận xét, đánh giá.

+ GV bổ sung, chốt kỹ năng và kiến thức.

c. Báo cáo kết quả tiến hành nhiệm vụ học tập

– những nhóm HS tự kiểm tra và dán sản phẩm ở góc của nhóm.

– Đại diện 1 nhóm thuyết trình, những nhóm còn sót lại lắng nghe và nhận xét, trao đổi.

– GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).

– HS: Ghi nội dung “Phân nhóm đồ ăn” vào tập.

3. Sản phẩm học tập

– Sơ đồ tư duy.

– Bài thuyết trình.

– Phiếu học tập số 2.

4. Phương án đánh giá

– HS tự đánh giá.

– GV đánh giá cho từng nhóm trải qua rubric

Hoạt động 3. Bảo quản và chế biến thực phẩm (90 phút)

1. Mục tiêu:

– Vai trò, ý nghĩa sâu sắc của bảo quản, chế biến thực phẩm.

– trình diễn và lựa chọn được những phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm

2. Tổ chức hoạt động

a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

– Chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu mỗi nhóm học viên:

+ Quan sát slide và hình ảnh về bảo quản và chế biến thực phẩm

+ Hoàn thành sơ đồ tư duy

– GV trình chiếu hình ảnh minh họa việc bảo quản và chế biến thực phẩm trên màn hình Powerpoint (2 phút)

– Mỗi nhóm hãy hoàn thành sơ đồ tư duy trên giấy A0 (20 phút) về:

+ Vai trò, ý nghĩa sâu sắc của bảo quản và chế biến thực phẩm.

+ Kể tên những phương pháp bảo quản thực phẩm thường sử dụng ở gia đình?

+ Trong cuộc sống gia đình em thường dùng những phương pháp nào bảo quản thực phẩm? Cho ví dụ?

b. tiến hành nhiệm vụ học tập

– HS làm việc cá nhân: Quan sát hình ảnh minh họa trong tài liệu học tập và trên những slide của GV.

– HS tranh luận nhóm để hoàn thành sơ đồ tư duy.

– GV: Đi xuống những nhóm, để quan sát và hỗ trợ HS trong việc hoàn thành sơ đồ tư duy.

c. Báo cáo kết quả tiến hành nhiệm vụ học tập

– những nhóm HS tự kiểm tra và dán sản phẩm ở góc của nhóm.

– Đại diện 1 nhóm thuyết trình, những nhóm còn sót lại lắng nghe và nhận xét, trao đổi.

– GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).

– HS: Ghi nội dung “Bảo quản và chế biến thực phẩm” vào tập.

3. Sản phẩm học tập

– Sơ đồ tư duy.

– Bài thuyết trình.

4. Phương án đánh giá

– HS tự đánh giá.

– GV đánh giá cho từng nhóm trải qua bảng kiểm 1.

Hoạt động 4. dọn dẹp vệ sinh an toàn thực phẩm (60 phút)

1. Mục tiêu:

Hình thành thói quen ăn uống khoa học, chế biến thực phẩm an toàn dọn dẹp vệ sinh.

2. Tổ chức hoạt động

a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

– đưa ra những câu hỏi cho HS reply về cá nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm và biểu lộ của ngộ độc thực phẩm.

– GV phát giấy A0 cho HS tiến hành hoạt động nhóm, mỗi những nhân sẽ đưa ra hướng xử lý của tớ và ghi vào một phần giấy A0. Nhóm trưởng sẽ thống nhất phương án đúng nhất sau đó ghi vào giữa tờ giấy. Yêu cầu HS đại diện những nhóm trình diễn.

– GV Phát phiếu đánh giá cho HS đánh giá lẫn nhau giữa những nhóm

– GV cho HS xem đoạn video ngắn về cách sơ cứu đơn giản khi bị ngộ độc thực phẩm.

– GV gọi đại diện những nhóm lên tiến hành lại thao tác sơ cứu.

– GV cho HS tranh luận để đưa ra biện pháp phòng tránh ngộc độc thực phẩm

– GV thu phiếu đánh giá và đi đến Tóm lại

b. tiến hành nhiệm vụ học tập

– HS làm việc cá nhân: reply câu hỏi về nguyên nhân gây ngộ độc đồ ăn, biểu lộ của ngộ độc đồ ăn.

– HS hoạt động nhóm: tranh luận để thống nhất đáp án vào giấy A0 về phương án xử lý khi bị ngộ độc đồ ăn

– GV quan sát quy trình và hỗ trợ khi cần

– Đại diện những nhóm trình diễn phương án đồng thời tiến hành phiếu đánh giá.

– HS làm việc cá nhân: Xem video và quan sát những thao tác sơ cứu người bị ngộ độc đồ ăn

– Đại diện HS lên tiến hành thao tác sơ cứu người bị ngộ độc đồ ăn.

– HS làm việc nhóm để đưa ra biện pháp phòng tránh ngộ độc đồ ăn và ghi vào bảng hệ thống kỹ năng và kiến thức

– HS nộp phiếu đánh giá và lắng nghe Tóm lại từ GV.

c. Báo cáo kết quả tiến hành nhiệm vụ học tập

Đại diện 6 nhóm thuyết trình, khi nhóm đại diện thuyết trình thì những nhóm khác lắng nghe và nhận xét, đánh giá vào bảng Rubris

– những nhóm chấm điểm chéo nhau (nhóm 1- nhóm 2, nhóm 2 – nhóm 3, nhóm 3 – nhóm 4, nhóm 4 – nhóm 5, nhóm 5 – nhóm 6, nhóm 6 – nhóm 1)

– GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).

– HS: Ghi nội dung: Nguyên nhân gây ngộ độc đồ ăn và biện pháp phòng tránh ngộ độc đồ ăn vào tập

3. Sản phẩm học tập

– Bảng hệ thống kỹ năng và kiến thức

– Đoạn video thực hành sơ cứu.

4. Phương án đánh giá

– HS đánh giá chéo giữa những nhóm

– GV đánh giá cho từng nhóm.

Hoạt động 5. Bữa ăn khoa học (90 phút)

1. Tác hại của việc ăn uống thừa, thiếu chất dinh dưỡng (45 phút)

1. 1. Mục tiêu:

Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình.

1. 2. Tổ chức hoạt động

a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

– Chia lớp thành 6 nhóm, phân chia cụ thể công việc cho từng nhóm

– GV yêu cầu những nhóm quan sát video minh họa về tác hại của việc thừa, thiếu chất dinh dưỡng. (2 phút)

– mỗi người tự reply những câu hỏi: (3 phút )

+ Nêu tác hại của việc ăn uống thừa chất đạm, chất đường bột, chất béo, chất khoáng và Vi-Ta-Min?

+ Nêu tác hại của việc ăn uống thiếu chất đạm, chất đường bột, chất béo, chất khoáng và Vi-Ta-Min?

– Sau khi làm việc cá nhân xong, những nhóm tranh luận để hoàn thành sơ đồ tư duy về tác hại của việc ăn uống thừa, thiếu chất dinh dưỡng. (10 phút )

b. tiến hành nhiệm vụ học tập

– HS làm việc cá nhân: Quan sát video minh họa về tác hại của việc thừa, thiếu chất dinh dưỡng và hoàn thành câu hỏi.

– HS tranh luận nhóm để hoàn thành sơ đồ tư duy về về tác hại của việc ăn uống thừa, thiếu chất dinh dưỡng.

– GV: Đi xuống những nhóm, để quan sát và hỗ trợ HS trong việc hoàn thành sơ đồ tư duy.

– HS treo sơ đồ tư duy của nhóm.

c. Báo cáo kết quả tiến hành nhiệm vụ học tập

– Đại diện 1 nhóm thuyết trình, những nhóm còn sót lại lắng nghe và nhận xét, bổ sung.

– những nhóm chấm điểm chéo nhau ( nhóm 1- nhóm 2, nhóm 2 – nhóm 3, nhóm 3 – nhóm 4, nhóm 4 – nhóm 5, nhóm 5 – nhóm 6, nhóm 6 – nhóm 1)

– GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).

– HS: Ghi nội dung “ Tác hại của việc ăn uống thừa, thiếu chất dinh dưỡng” vào tập.

1.3. Sản phẩm học tập

– Sơ đồ tư duy.

– Bài thuyết trình.

1.4. Phương án đánh giá

– HS tự đánh giá.

– GV đánh giá cho từng nhóm.

2. Thực đơn (45 phút)

2. 1. Mục tiêu:

– Tính toán sơ bộ được dinh dưỡng, chi phí tài chính cho một bữa ăn gia đình.

– Có ý thức vận dụng kỹ năng và kiến thức, kĩ năng học được vào đời sống mỗi ngày

2. 2. Tổ chức hoạt động

a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

– GV đặt câu hỏi: đặc trưng của một bữa ăn mỗi ngày trong gia đình là gì?

– Đáp án:

+ Có từ 3 đến 4 món

+ Có món: Canh, mặn, xào ( 01 hoặc 2 món phụ như dưa chua, trộn,…)

+ Phương pháp chế biến đơn giản

+ Thực phẩm thông dụng

– Giáo viên đặt vấn đề: Bữa ăn hằng ngày của những em thường được lựa chọn thực phẩm theo thói quen và sở thích, nhưng có những lúc nào em suy nghĩ thói quen và sở thích ăn uống đó có khoa học vẫn chưa?

b. tiến hành nhiệm vụ học tập

– những nhóm treo phiếu học tập số 3

– những nhóm viết thực đơn mỗi ngày vào phiếu học tập số 3

– những nhóm phân tích bữa ăn ( ghi vào cột thực phẩm sử dụng, chất dinh dưỡng cung ứng của trên phiếu học tập số 3).

c. Báo cáo kết quả tiến hành nhiệm vụ học tập

– những nhóm treo phiếu học tập số 3 về góc làm việc của từng nhóm

– những nhóm treo tháp 3 tầng lên khu vực trưng bày của nhóm

2.3. Sản phẩm học tập

Bảng báo cáo kết quả làm việc tranh luận nhóm (phiếu học tập số 3)

2.4. Phương án đánh giá

– những nhóm đối chiếu tháp 4 tầng của nhóm với tháp dinh dưỡng của GV và đưa ra đánh giá cho nhóm và những nhóm khác.

– GV phát bảng đánh giá thực đơn bữa ăn.

+ white color: Nhóm tự đánh giá thực đơn của nhóm mình.

+ Màu vàng: Đánh giá thực đơn của nhóm khác.

– Phân công nhận xét đánh giá: Nhóm 1 à NHóm 2 à Nhóm 3 à Nhóm 4 à Nhóm 5 à Nhóm 1. ( thời gian 10 phút ).

– những nhóm di chuyển đến xem sản phẩm của nhóm bạn, nhận xét ưu khuyết điểm. Chấm điểm vào bảng đánh giá thực đơn màu vàng đính tại nhóm đó. Đề xuất cách khắc phục (sửa trực tiếp bằng bút lông đỏ trên Phiếu học tập số 4).

– những nhóm giải thích vì sao đánh giá như vậy.

– GV nhận xét đánh giá.

– những nhóm sửa lại thực đơn lần nữa (nếu vẫn vẫn chưa hợp lí).

IV. HỒ SƠ DẠY HỌC

A. NỘI DUNG DẠY HỌC CỐT LÕI

TÊN CHỦ ĐỀ: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

1. Phân nhóm đồ ăn: Có 4 nhóm đồ ăn:

1.1. Nhóm giàu chất đạm.

1.2. Nhóm giàu chất đường bột.

1.3. Nhóm giàu chất béo.

1.4. Nhóm giàu Vi-Ta-Min, chất khoáng.

2. ý nghĩa sâu sắc của việc phân nhóm đồ ăn:

2.1. Giúp cho người tổ chức bữa ăn chuẩn bị đủ 4 nhóm thực phẩm rất cần thiết để đảm bảo cân bằng chất dinh dưỡng.

2.2. Khi thay đổi món ăn cần chọn đủ 4 nhóm thực phẩm để bổ sung cho nhau về mặt dinh dưỡng (đảm bảo đủ lượng, đủ chất).

3. Giá trị dinh dưỡng của những nhóm đồ ăn:

3.1. Mỗi nhóm đồ ăn có giá trị dinh dưỡng riêng.

3.2. Cần thường xuyên thay thế đồ ăn lẫn nhau trong cùng nhóm để đảm bảo đủ lượng, đủ chất theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

4. Vai trò và ý nghĩa sâu sắc của bảo quản, chế biến thực phẩm

4.1. Đảm bảo giữ thực phẩm được lâu

4.2. Ổn định được chất dinh dưỡng của thực phẩm

5. Một số phương pháp bảo quản, chế biến thực phẩm

5.1. những phương pháp chế biến thực phẩm

– Có sử dụng nhiệt: Kho, nấu, luộc, hấp, xào, rán, nướng.

– Không sử dụng nhiệt: Trộn, nộm, muối chua.

5.2. những phương pháp bảo quản thực phẩm

– Phơi khô: Tôm khô, cá khô,…

– Sấy khô: Trái vải sấy, mít sấy, chuối sấy,…

– Đông lạnh: Cá, thịt, tôm, cánh gà, thit bò đông lạnh

– Đóng hộp: Cá mòi, bò hầm,…

IV. những HỒ SƠ KHÁC:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Từ khóa Giải thích
1.
2.
3.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu hỏi reply

Câu 1.

đồ ăn được chia làm mấy nhóm?

………………………….

………………………….

Câu 2.

Hãy xác định giá trị dinh dưỡng của những nhóm đồ ăn.

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

Câu 3.

Cho biết ý nghĩa sâu sắc của những nhóm đồ ăn đối với sức khỏe con người.

………………………….

………………………….

………………………….

………………………….

…………………………

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (Giấy A0)

Thời gian: 10 phút

– Nhiệm vụ của những nhóm là lên 1 thực đơn món ăn buổi tối cho gia đình đảm bảo đủ dinh dưỡng.

– Phân tích rõ mỗi món ăn gồm có những thực phẩm gì và cung ứng chất dinh dưỡng gì?

STT Tên món ăn Thực phẩm sử dụng Chất dinh dưỡng cung ứng
1
2
3
4
5

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *