Gợi ý câu hỏi tự luận Mô đun 3 Tiểu học giúp thầy cô xem thêm, nhanh gọn reply những câu hỏi tự luận môn: Lịch sử – Địa lý, Giáo dục thể chất, Tin học, Âm nhạc, Đạo đức, Tự nhiên xã hội, Hoạt động trải nghiệm trong chương trình tập huấn Mô đun 3.

Nhờ đó thầy cô sẽ nhanh gọn hoàn thiện bài kiểm tra cuối khóa tập huấn Mô đun 3 của tôi. Vậy mời thầy cô cùng xem thêm bài viết dưới đây của Download.vn để có thêm nhiều ý tưởng phát minh mới hoàn thiện bài kiểm tra của tôi:

Đáp án câu hỏi tự luận Mô đun 3 Tiểu học

  • Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Lịch sử – Địa lý
  • Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Hoạt động trải nghiệm
  • Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Tự nhiên xã hội
  • Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Đạo đức
  • Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất
  • Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Tin học
    • 1. Giới thiệu môn học
    • 2. đặc trưng môn Tin học
    • 3. Khung năng lực Tin học ở cấp Tiểu học
    • 4. Định hướng đánh giá mục tiêu giáo dục
    • 5. Câu hỏi tương tác
    • 6. Định hướng SDKQĐG để đổi mới PPDH môn Tin học
    • 7. những PP, KT đánh giá phổ biến của môn học
  • Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Âm nhạc

* Xử lý kết quả đánh giá định lượng:

  • những bài kiểm tra thường xuyên, định kì có tính điểm sẽ được qui đổi theo hệ số, sau đó tính điểm trung bình cộng để xếp loại HS. Trong trong thực tiễn, những cơ quan lãnh đạo, quản lí giáo dục sẽ có những văn bản hướng dẫn chi tiết cách tính điểm trung bình, xếp loại kết quả đánh giá, GV cần tuân thủ những qui định này.
  • những kết quả đánh giá dạng cho điểm trên nhóm mẫu đủ lớn thường sử dụng những phép toán thống kê mô tả (tính những thông số định tâm như giá trị trung bình, độ lệch, phương sai, sai số…) và thống kê suy luận (tương quan, hồi qui…). Điểm thô của mọi người trên một phép đo được qui đổi thành điểm chuẩn dựa trên điểm trung bình và độ lệch để tiện so sánh từng cá nhân giữa những phép đo. ng học bạ điện tử của HS, rất giản đơn hiểu thông tin về tình hình học tập từng ngày cũng như những nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.

Câu 36: Thầy/cô hãy san sẻ ít nhất một ý kiến của tôi về phản hồi kết quả đánh giá?

* Thông tin bằng văn bản

GV và nhà trường rất có thể thông báo công khai minh bạch kết quả trên những bảng thông báo kết quả về những điểm kiểm tra. GV rất có thể gửi tới phụ huynh HS và HS kết quả đạt được về phẩm chất và năng lực, những thông báo này rất có thể được tiến hành thường xuyên hàng tháng, sau mỗi học kì, khi kết thúc năm học, đồng thời đưa ra những kiến nghị để gia đình và HS cùng có những phương hướng phối hợp để thúc đẩy HS tiến bộ.

Khi phản hồi kết quả đánh giá nên bắt đầu bằng những điều tích cực mà HS đã đạt được và thông báo kết quả, đồng thời đưa ra những đề nghị trong giai đoạn tiếp theo.

* Thông tin qua Smartphone

GV rất có thể gọi Smartphone thông báo và trao đổi với phụ huynh và HS về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS một cách ngắn gọn. Nên gọi điện cho gia đình trong những trường hợp có những tin tích cực về HS hoặc những đề nghị của nhà trường đối với gia đình, với HS. Không nên trao đổi qua Smartphone những vấn đề phức tạp.

* trải qua họp phụ huynh HS

Đây là hình thức phổ biến nhất để trao đổi trực tiếp với phụ huynh HS về kết quả đạt được của HS. Hình thức thông báo kết quả này rất cần phải chuẩn bị chu đáo, đảm bảo đầy đủ những nội dung sẽ thông báo, chuẩn bị những câu hỏi đề ra cho phụ huynh. Sự chân thành, nhiệt tình và trách nhiệm và sẵn sàng lắng nghe sẽ giúp GV làm rõ hơn về HS, tìm ra biện pháp để phối hợp tốt giữa gia đình và nhà trường, nâng cao mức độ đạt được về phẩm chất và năng lực cho HS.

* trải qua sổ liên lạc điện tử

Sổ liên lạc điện tử là kênh thông tin giữa nhà trường và phụ huynh qua tin nhắn (SMS) và Internet. Mỗi HS có một bộ hồ sơ chứa thông tin về quy trình học tập của tôi gọi là “Học bạ điện tử”.

Ứng dụng sổ liên lạc giúp phụ huynh tra cứu thông tin trong học bạ điện tử của HS, rất giản đơn hiểu thông tin về tình hình học tập từng ngày cũng như những nhận xét, đánh giá của GV về sự tiến bộ trong học tập và rèn luyện của HS.

Câu 37. Thầy, cô san sẻ hiểu biết của tôi về đường phát triển năng lực học viên?

  • Đường phát triển năng lực là sự mô tả những mức độ phát triển không giống nhau của mỗi năng lực mà HS cần hoặc đã đạt được. Đường phát triển năng lực không tồn tại sẵn, mà GV cần phải phác họa khi tiến hành đánh giá năng lực HS.
  • Đường phát triển năng lực là kết quả phát triển năng lực của mọi người HS. Căn cứ vào đường phát triển năng lực (là tham chiếu), GV xác định đường phát triển năng lực cho từng cá nhân HS để từ đó khẳng định vị trí của HS đang ở đâu trong đường phát triển năng lực đó.
  • GV sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của HS.

Câu 38: Thầy cô hãy san sẻ hiểu biết của tôi về sự việc Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học viên?

- Phân tích, sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học viên:

Trong đánh giá phát triển năng lực HS, GV phải ghi nhận sự tiến bộ của HS trải qua việc thu thập, mô tả, phân tích, giải thích những hành vi đạt được của HS theo những mức độ từ thấp đến cao và đối chiếu nó với những mức độ thuộc những thành tố của mỗi năng lực cần đo (yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực trong Chương trình GDPT 2018).

- Thu thập vật chứng về sự tiến bộ của HS

Có nhiều dạng vật chứng minh chứng cho sự phát triển năng lực của HS như điểm số bài kiểm tra, thành tích học tập, thái độ học tập, động lực, sở thích, chiến lược học tập, mức độ tiến hành hành vi…của HS. Tuy nhiên, với cùng 1 số dạng vật chứng như kết quả kiểm tra tự luận, hồ sơ học tập, tranh luận nhóm, quan sát hành vi…, GV phải vận dụng kinh nghiệm chuyên môn để nhận định kết quả đó của HS (đánh giá bằng nhận xét). Vì thế, công cụ giúp tường minh hóa quy trình thu thập chứng cứ để tăng cường tính khách quan hóa trong đánh giá sự tiến bộ của HS là Rubric. do đó, Rubric này sẽ thể hiện rõ qui tắc cho điểm hoặc mã hóa chất lượng hành vi rất có thể quan sát được của HS, nó gồm có những chỉ số hành vi và tập hợp những tiêu chuẩn chất lượng về những hành vi đó .

- Phân tích, giải thích vật chứng

Sử dụng vật chứng thu thập, rất có thể tiến hành giải thích sự tiến bộ của HS như sau:

  • Đánh giá kỹ năng, kĩ năng HS đã có (những gì HS đã biết được, đã làm được) trong thời điểm hiện tại,
  • Suy đoán những kỹ năng, kĩ năng HS vẫn chưa đạt được và cần đạt được (những gì HS rất có thể học được) nếu được GV hỗ trợ, can thiệp thích hợp với những gì HS đã biết và đã làm được. Ở bước này, GV rất có thể cho HS làm những bài test thích hợp để xác định những gì HS rất có thể học được tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực và Rubric tham chiếu;
  • Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp.. để giúp HS tiếp tục học ở quy trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kỹ năng, kĩ năng đã có ở quy trình học tập ngay trước đó;
  • Hợp tác với những GV khác để thống nhất sử dụng những phương pháp, công cụ thu thập vật chứng, triệu tập xác định những kỹ năng, kĩ năng HS cần phải có ở quy trình học tập tiếp theo trên cơ sở cấu trúc của năng lực, san sẻ những biện pháp can thiệp, tác động và quan sát những tác động của nó.

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Hoạt động trải nghiệm

Câu 1. Trước hết, mời quý thầy cô hãy san sẻ phản hồi của tôi về câu hỏi về Mô đun 3.0 tiếp sau này:

Mời thầy/cô hãy liệt kê 03 nội dung trong Mô đun 3.0 – Kiểm tra, đánh giá học viên tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực mà thầy/cô thấy là quan trọng nhất đối với việc kiểm tra, đánh giá Hoạt động trải nghiệm

Giúp phát triển phẩm chất và năng lực của học viên

Câu 2. Sau khi hoàn thành Mô đun 3.0, thầy/cô mong muốn tìm hiểu thêm về vấn đề gì để nâng cao năng lực kiểm tra, đánh giá học viên tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực? Hãy liệt kê ít nhất 3 vấn đề thầy/cô muốn tìm hiểu thêm.

Đánh giá thế nào đẩm bảo hiểu quả nhất.

Cách thức đánh giá.

Vận dụng thế nào vào trong thực tiễn

Câu 3. Thầy/cô hãy lựa chọn một năng lực cụ thể đối với Hoạt động trải nghiệm, lập đường phát triển của năng lực đã lựa chọn qua Bảng thành tố, chỉ số hành vi

Hiểu biết bản thân và môi trường sống: nhận thấy những nhu cầu thích hợp và không thích hợp.

Câu 4. Áp dụng mẫu bảng Rubric – tiêu chuẩn đánh giá năng lực, thầy/cô hãy tự xây dựng một Rubric – tiêu chuẩn đánh giá cho một năng lực cần đạt trong Hoạt động trải nghiệm (FILE RUBIC)

  • Hiểu biết về bản thân và môi trường sống:
  • Nhận biết sự thay đổi của cơ thể.
  • Hình thành một số thói quen
  • nhận thấy nhu cầu thích hợp
  • Phát hiện vấn đề và tự tin trao đổi.
  • Nhận diện một số nguy hiểm
  • Đề xuất những cách giải quyết.
  • Làm chủ cảm xúc

Câu 5. Một trong những định hướng sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá quy trình học tập trong Hoạt động trải nghiệm là:

Linh hoạt, phối kết hợp những hình thức kiểm tra, đánh giá không giống nhau để đảm bảo đánh giá kết quả hoạt động của học viên một cách toàn diện, công minh, khách quan và chính xác.

Câu 6. Thầy/cô đã từng sử dụng phối kết hợp những hình thức kiểm tra, đánh giá nào trong chương trình Hoạt động trải nghiệm? Hãy san sẻ kinh nghiệm của thầy/cô với đồng nghiệp toàn quốc.

Đánh giá cá nhân học viên

Đánh giá đồng đẳng.

Tự đánh giá

Câu 7. Dựa vào hiểu biết của thầy/cô về quy trình và kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm hãy phân tích và đánh giá hai câu hỏi trắc nghiệm dưới đây.

1. thể hiện nào dưới đây thể hiện sự không thân thiện:

  • Sẵn sàng giúp đỡ bạn
  • Biết san sẻ với bạn
  • Hay trêu bạn
  • Luôn vui vẻ

2. Em sẽ nói lời chào thân thiện khi gặp ai?

  • Thầy cô
  • bè bạn
  • ba mẹ
  • Bác bảo vệ ở trường

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Tự nhiên xã hội

Câu 1: Mời thầy/cô hãy liệt kê 03 nội dung trong Mô đun 3.0 – Kiểm tra, đánh giá học viên tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực mà thầy/cô thấy là quan trọng nhất đối với việc kiểm tra, đánh giá môn học:

reply:

3 nội dung mà tôi cảm thấy quan trọng đối với mình trong mô đun 3.0 là:

  • Phương pháp kiểm tra đánh giá
  • Công cụ kiểm tra đánh giá
  • Kết quả kiểm tra đánh giá.

Câu 2: Sau khi hoàn thành Mô đun 3.0, thầy/cô mong muốn tìm hiểu thêm về vấn đề gì để nâng cao năng lực kiểm tra, đánh giá học viên tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực? Hãy liệt kê ít nhất 3 vấn đề thầy/cô muốn tìm hiểu thêm.

reply: Sau khi hoàn thành Mô đun 3.0, tôi muốn tìm hiểu thêm về vấn đề những vấn đề sau:

  • Đối với học viên Tiểu học, những phương pháp kiểm tra đánh giá nào mà tôi rất có thể sử dụng một cách kết quả.
  • Những công cụ kiểm tra đánh giá nào mà tôi rất có thể sử dụng để đánh giá học viên tiểu học một cách chính xác nhất.
  • Cách thức xây dựng một bảng kiểm tra đánh giá cho môn học.

Câu 3: Thầy/cô hãy trao đổi, tranh luận để san sẻ những thuận lợi và khó khăn khi xác định đường phát triển năng lực chung của học viên tiểu học.

reply: Đường phát triển năng lực là sự mô tả mức độ phát triển không giống nhau mà người học cần hoặc đạt được. Khi xác định đường phát triển năng lực chung cho học viên tiểu học, tôi gặp những thuận lợi và khó khăn sau:

  • Thuận lợi: Cơ sở để xác định đường phát triển năng lực chung cho từng nội dung đánh giá đó là những yêu cầu cần đạt về năng lực chung được quy định trong chương trình GDPT 2018. Vì vậy, giáo viên dễ dàng xây dựng được những bậc thang trong đường phát triển.
  • Khó khăn: Đường phát triển năng lực không tồn tại sẵn mà giáo viên phải tự xác định và xây dựng thông quy trình quy trình giảng dạy và đánh giá dựa trên từng năng lực của học viên. Chính vì vậy để sự đánh giá được chính xác, người giáo viên phải xây dựng thêm thang đo cho từng bậc thang trong đường phát triển.

Câu 4: Thầy cô hãy kể tên ít nhất 2 điểm mạnh và 2 hạn chế của phương pháp đánh giá này.

reply: Phương pháp phối kết hợp những lực lượng đánh giá trong giáo dục:

  • điểm mạnh: tạo sự thống nhất trong giáo dục nhằm phát huy tối đa kết quả giáo dục trong nhà trường. tạo sự tự tin ở HS khi có hậu thuẫn từ gia đình.
  • Hạn chế: Nếu không khéo léo sẽ làm cho cho HS bị mất niềm tin khi ko được ba mẹ quan tâm bằng những bạn.

Câu 5: Thầy cô hãy kể tên ít nhất 2 điểm mạnh và 2 hạn chế của phương pháp đánh giá này.

Phương pháp phối kết hợp những lực lượng đánh giá trong giáo dục:

  • điểm mạnh: tạo sự thống nhất trong giáo dục nhằm phát huy tối đa kết quả giáo dục trong nhà trường. tạo sự tự tin ở HS khi có hậu thuẫn từ gia đình
  • Hạn chế: Nếu ko khéo léo sẽ làm cho cho HS bị mất niềm tin khi ko được ba mẹ quan tâm bằng những bạn.

Câu 6: Vấn đáp được xem là phương pháp đánh giá truyền thống, được sử dụng phổ biến trong trường học hiện nay. Song, để thu được kết quả chính xác cho việc đánh giá, theo thầy/ cô, những câu hỏi mà giáo viên đề ra cần đạt yêu cầu gì?

reply:

Yêu cầu cần đạt về những câu hỏi là:

  • Trong tình huống học tập nhất định giáo viên phải đặt câu hỏi thế nào đòi hỏi học viên phải tích cực hoá tài liệu đã lĩnh hội trước đây, vạch ra ý nghĩa sâu sắc cơ bản của tri thức đã học.
  • Câu hỏi không đơn thuần đòi hỏi học viên tái hiện tài liệu đã lĩnh hội mà phải vận dụng những tri thức đã nắm trước đây để giải quyết vấn đề mới. Lẽ tất nhiên có những trường hợp câu hỏi đòi hỏi tái hiện trực tiếp tài liệu không những đúng lúc mà là thiết yếu.
  • Câu hỏi phải hướng trí tuệ của học viên vào mặt thực chất của những sự vật, hiện tượng phải nghiên cứu, phải hình thành tư duy biện chứng cho họ.
  • Câu hỏi phải đặt thế nào để đòi hỏi học viên kiểm tra những sự kiện, hiện tượng trong mối liên hệ với nhau, nhìn nhận hiện tượng, sự vật không những theo những thành tố, theo từng bộ phận mà còn theo tính chỉnh thể toàn vẹn của chúng.
  • Câu hỏi đề ra phải theo những quy tắc logic.
  • Việc diễn tả câu hỏi phải thích hợp với đặc trưng lứa tuổi, đặc trưng cá nhân, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của học viên. trọng lượng những khái niệm trong những câu hỏi của giáo viên không được vượt quá khả năng tìm ra câu reply đúng của học viên.
  • Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, thống nhất, không thể có hai câu reply đều đúng, về hình thức phải gọn gàng, sáng sủa.

Câu 7: Thầy/cô có gặp khó khăn gì khi phối kết hợp những lực lượng giáo dục trong đánh giá không? Thầy cô hãy san sẻ những khó khăn đó.

Trong quy trình tiến hành giáo dục, kiểm tra, đánh giá học viên, để nhận được sự phối hợp từ phía PHHS, ngay từ đầu xuân năm mới, tôi đã trao đổi và sinh hoạt kĩ với PH bằng những nguyên tắc làm việc của tôi, nhờ PH phối hợp tiến hành cùng giáo viên để hướng những em đi đúng theo ý muốn. Chính vì vậy tôi ko gặp khó khăn trong những vấn đề này

Câu 8: Hãy san sẻ về phương pháp đánh giá kết quả nhất được áp dụng trong lớp học của thầy/cô?

không tồn tại phương pháp nào là vạn năng vì vậy tuỳ theo tình hình học viên, tuỳ theo mục tiêu và yêu cầu cần đánh giá, tôi sẽ chọn lựa phương pháp đánh giá thích hợp nhất.

Câu 9: Thầy/cô có gặp khó khăn gì trong việc xây dựng câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển, phẩm chất, năng lực của học viên tiểu học trong dạy học Tự nhiên Xã hội không? Hãy san sẻ với những đồng nghiệp trên toàn quốc!

Khi xây dựng câu hỏi và bài tập đánh giá theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất, tôi còn gặp những khó khăn sau:

  • Khi muốn xây dựng những hệ thống câu hỏi cho toàn bộ học viên, tôi còn mất thời gian để phân loại ra từng nhóm câu hỏi theo năng lực học viên, từ đó mới rất có thể xây dựng những câu hỏi thích hợp.
  • Cách dùng từ, câu trong những lúc đặt câu hỏi đôi lúc còn phải điều chỉnh nhiều lần để thích hợp và dễ hiểu nhất cho học viên.
  • Nguồn hình ảnh trên internet rất nhiều, cần thời gian tìm để lựa ra những hình ảnh thích hợp cho học viên của tôi.

Câu 10: Thầy/cô hãy phân biệt giữa rubric và bảng kiểm, cho ví dụ minh họa.

Rubric đó là bảng thang điểm chi tiết mô tả đầy đủ những tiêu chuẩn mà người học cần phải đạt được. Nó là một công cụ đánh giá chính xác mức độ đạt chuẩn của HS và cung ứng thông tin phản hồi để HS tiến bộ không ngừng.

Một tiêu chuẩn tốt cần phải có những đặc trưng: Được phát biểu rõ ràng; Ngắn gọn; Quan sát được; Mô tả hành vi; Được viết sao cho HS hiểu được. Hơn nữa phải chắc chắn rằng mỗi tiêu chuẩn là riêng biệt, đặc trưng cho dấu hiệu của bài kiểm tra.

Nội dung Rubric là một tập hợp những tiêu chuẩn liên hệ với mục tiêu học tập và được sử dụng để đánh giá hoặc thông báo về sản phẩm, năng lực tiến hành hoặc quy trình tiến hành nhiệm vụ học tập.

Bảng kiểm chỉ là hệ thống câu hỏi để kiểm tra quy trình làm việc của hoạt động.

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Đạo đức

Câu 1: Theo thầy/cô từng câu hỏi trắc nghiệm trong file ví dụ thuộc dạng câu hỏi trắc nghiệm nào vào phục vụ cho mục đích kiểm tra, đánh giá gì?

Ví dụ Dạng bài Mục đích kiểm tra, đánh giá
1 Tự luận Đánh giá quy trình
2 Thực hành Đánh giá là hoạt động học tập
3 Lí thuyết kỹ năng học tập
4 Thực hành Kĩ năng mềm
5 Vận dụng Ứng dụng cuộc sống

Câu 2: Thầy/cô hãy xây dựng một phiếu mô tả tiêu chuẩn quan sát và mức độ thể hiện năng lực của học viên khi tiến hành hoạt động dạy học chủ đề “Hợp tác với những người xung quanh” trong chương trình Đạo đức lớp 5.

tiêu chuẩn đánh giá hoạt động dạy học chủ đề “Hợp tác với những người xung quanh” trong chương trình Đạo đức lớp 5.

  1. Nêu được một số thể hiện về hợp tác với bè bạn trong học tập, làm việc, vui chơi.
  2. Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được kết quả công việc, tăng thú vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.
  3. Có kĩ năng hợp tác với bè bạn trong những hoạt động của lớp, của trường.
  4. Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bè bạn, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của xã hội

Câu 3: Mỗi hình thức tự luận hay trắc nghiệm khách quan trong xây dựng câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá đều có những điểm mạnh và nhược điểm riêng. Thầy/cô có ý tưởng phát minh gì để phát huy điểm mạnh và hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức này trong dạy học môn Đạo đức?

  • Chấm bài nhanh, chính xác và khách quan.
  • Chấm bài mất nhiều thời gian, khó chính xác và khách quan
  • rất có thể sử dụng những phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra.
  • Không thể sử dụng những phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra. Cách chấm bài duy nhất là giáo viên phải đọc bài làm của học viên.
  • rất có thể tiến hành kiểm tra đánh giá trên diện rộng trong một khoảng thời gian ngắn.
  • Mất nhiều thời gian để tiến hành kiểm tra trên diện rộng
  • Biên soạn khó, tốn nhiều thời gian, thậm chí sử dụng những phần mềm để trộn đề.
  • Biên soạn không khó khăn và tốn ít thời gian.
  • Bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi nên rất có thể kiểm tra được một cách hệ thống và toàn diện kỹ năng và kĩ năng của học viên, tránh được tình trạng học tủ, dạy tủ.
  • Bài kiểm tra chỉ có một số rất hạn chế câu hỏi ở một số phần, số chương nhất định nên chỉ rất có thể kiểm tra được một phần nhỏ kỹ năng và kĩ năng của học viên, dễ gây ra tình trạng học tủ, dạy tủ.
  • Tạo điều kiện để HS tự đánh giá kết quả học tập của tôi một cách chính xác.
  • học viên khó rất có thể tự đánh giá chính xác bài kiểm tra của tôi.
  • Không hoặc rất khó đánh giá được khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quy trình tư duy của học viên để đi đến câu reply.
  • rất có thể đánh giá được khả năng diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quy trình tư duy của học viên để đi đến câu reply.Thể hiện ở bài làm của học viên
  • Không góp phần rèn luyện cho HS khả năng trình diễn, diễn đạt ý kiến của tôi. học viên khi làm bài chỉ rất có thể chọn câu reply đúng có sẵn.
  • Góp phần rèn luyện cho học viên khả năng trình diễn, diễn đạt ý kiến của tôi.
  • Sự phân phối điểm trải trên một phổ rất rộng nên rất có thể phân biệt được rõ ràng những trình độ của HS.
  • Sự phân phối điểm trải trên một phổ hẹp nên khó rất có thể phân biệt được rõ ràng trình độ của học viên.
  • Chỉ giới hạn sự suy nghĩ của học viên trong một phạm vi xác định, do đó hạn chế việc đánh giá khả năng sáng tạo của học viên.
  • HS có điều kiện bộc lộ khả năng sáng tạo của tôi một cách không hạn chế, do đó có điều kiện để đánh giá đầy đủ khả năng sáng tạo của học viên.

Câu 4: Thầy/cô hãy xây dựng kế hoạch đánh giá một chủ đề môn Đạo đức

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Giáo dục thể chất

Câu 1: Mời thầy/cô hãy liệt kê 03 nội dung trong Mô đun 3.0 – Kiểm tra, đánh giá học viên tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực mà thầy/cô thấy là quan trọng nhất đối với việc kiểm tra, đánh giá môn giáo dục thể chất.

reply:

1. làm rõ khung năng lực của môn học

2. làm rõ và có năng lực xác định những thể hiện hành vi của những phẩm chất chung, thể hiện của những cặp năng lực chung của chương trình môn học.

3. Phân tích được ưu nhược điểm và thiết kế được nội dung kiểm tra đánh giá thích hợp với nội dung yêu cầu và kỹ năng cần đạt

Câu 2: Sau khi hoàn thành Mô đun 3.0, thầy/cô mong muốn tìm hiểu thêm về vấn đề gì để nâng cao năng lực kiểm tra, đánh giá học viên tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực? Hãy liệt kê ít nhất 3 vấn đề thầy/cô muốn tìm hiểu thêm.

reply: những phương pháp kiểm tra đánh giá được áp dụng trong thực tiễn trong giờ học.

Câu 3: Dựa trên những hiểu biết của thầy/cô và việc tìm hiểu ví dụ về công cụ, kĩ thuật quan sát, thầy/cô hãy thiết kế một phiếu quan sát cho một nội dung dạy học của môn Giáo dục thể chất. Hãy san sẻ ý tưởng phát minh của tôi cùng đồng nghiệp trên toàn quốc.

reply:

PHIẾU QUAN SÁT học viên
BẢNG tiêu chuẩn ĐÁNH GIÁ tiến hành BÀI TẬP THỂ DỤC

Mức độ đánh giá Yêu cầu
Hoàn thành tốt (8 – 10 đ) tiến hành đúng Bài tập thể dục, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện.
Hoàn thành (5 – 7 đ) tiến hành được Bài tập thể dục, biết được lỗi sai trong tập luyện
vẫn chưa hoàn thành (<5đ) vẫn chưa tiến hành bài tập thể dục

Lưu ý́: Căn cứ vào khả năng và thái độ tập luyện của học viên để đánh giá mức độ cho thích hợp.

CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁP ÁN

1. Chăm sóc sức khỏe

1.1. Việc dọn dẹp sân tập để làm gì?

A. Để vừa lòng cô giáo

B. Sân tập sạch sẽ, thông thoáng, không tác động tới tập luyện

C. Để có hoạt động

D. Cha mẹ vui lòng

Đáp án: B

1.2. Khi dọn dẹp sân tập, em và những bạn cần để ý gì để không tác động đến sức khỏe?

A. Đội mũ

B. Đeo khẩu trang

C. Mang theo cặp sách

D. Mang theo bình nước

Đáp án: B

1.3. Sau khi dọn dẹp sân tập, em cần làm gì để đảm bảo sức khỏe?

A. Thả lỏng cho đỡ mỏi

B. Thả lỏng toàn thân

C. Tập động tác tay

D. Rửa tay bằng xà phòng

Đáp án: D

1.4. Để tập luyện có kết quả tốt, em cần phải để ý gì?

A. Mặc trang phục gọn gàng

B. Ăn no

C. Uống nhiều nước

D. Phơi nắng trước khi tập

Đáp án: A

1.5. Sau khi tập luyện em cần làm gì để giữ gìn dụng cụ và đảm bảo dọn dẹp?

A. Cùng những bạn vào lớp ngay

B. Để dụng cụ vào nơi qui định và rửa tay sạch sẽ

C. Chạy một vòng sân

D. Về nhà nghỉ ngơi

Đáp án: B

Giờ học môn Giáo dục thể chất thứ Hai tuần trước, bạn Dũng và bạn Tuấn trực nhật được cô giáo khen trước cả lớp và mong những bạn cần học tập.

1.6. Đến phiên trực nhật, em cùng học được từ bạn Cường và bạn Tuấn điều gì? Em hãy ghi ra phiếu 3 hoạt động mà em cho là thiết yếu nhất.

1. ………………………………………………….

2. ………………………………………………….

3. ………………………………………………….

2. Vận động cơ bản

quy trình sinh ra và lớn lên của con người cần phải có những hoạt động vận động có ý thức và đúng cách thì mới phát triển cơ thể toàn diện. muốn vậy những em phải có những bài tập giáo dục thể chất thích hợp.

Trong giờ học bài thể dục, bạn Nam tự động chạy ra ngoài để uống nước, thấy thế bạn Hải nhắc bạn Nam cần phải xin phép cô giáo.

2.1. Em thấy hành động của bạn Linh thế nào?

A. Nhắc bạn Nam tôn trọng cô giáo

B. Tôn trọng bạn Hải

C. Tôn trọng những bạn trong lớp

D. Tôn trọng bản thân mình

Đáp án: A

2.2. Nếu bạn B tỏ thái độ khó chịu, em phải làm gì?

A. Mách cô giáo

B. Nhẹ nhàng giải thích cho bạn hiểu

C. Tỏ thái độ khó chịu với bạn

D. Phê bình bạn trước lớp

Đáp án: B

2.3. những tư thế vận động cơ bản gồm có những động tác có liên quan đến:

A. Đứng, đi, chạy, nhảy

B. Ngồi xuống, đứng lên 30 lần

C. Bò 100 mét

D. Ngồi im lặng

Đáp án: A

2.4. Khẩu lệnh sau để tập động tác nào?

Thành 3 hàng ngang – tập hợp!”.

2.5. Em hãy tiến hành bài thể dục phát triển chung.

Đáp án:

Hoàn thành tốt: tiến hành cơ bản đúng cả bài, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được.

Hoàn thành: tiến hành cơ bản đúng nửa bài, biết được lỗi sai

vẫn chưa hoàn thành: vẫn chưa tiến hành được động tác nào.

2.6. Em hãy thực hành bài tập vận động phối hợp đầu, cổ.

Hoàn thành tốt: tiến hành cơ bản đúng những động tác trong bài tập phối hợp đầu, cổ. Biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được

Hoàn thành: tiến hành cơ bản đúng ít nhất 1 nửa những động tác trong bài tập, biết được lỗi sai

vẫn chưa hoàn thành: vẫn chưa tiến hành được dưới 1 nửa động tác trong bài tập.

2.7. Khi luyện tập nhóm, em và những bạn sửa lỗi sai thế nào?

A. Quát lên để cho bạn nhận thấy

B. Mách cô giáo

C. Không hợp tác với bạn

D. Nhận xét và cùng nhau sửa lỗi cho bạn

Đáp án: D

3. Môn thể thao tự chọn.

3.1. Tập môn thể thao yêu thích em thấy thế nào?

A. Thích tập luyện

B. Tập cho xong

C. Không hào hứng

D. Không muốn tập

Đáp án:A

3.2. Sau khi tập thể dục, có nhiều bạn không rửa tay, hành động đó em thấy

thế nào?

A. Không sao

B. Không đảm bảo dọn dẹp

C. Để giữ đôi tay cho những bạn

D. rất cần phải khen trước lớp

Đáp án: B

3.4. Hai tay đưa ra trước, bằng vai, bàn tay sấp là động tác gì?

A. Vung tay ra trước

B. Tiến lên phía trước

C. Hai tay nâng hạ trước

D. Hai tay ra trước

Đáp án: D

3.5. Con số trong trò chơi nhóm 3, nhóm 7 có liên quan đến môn học nào?

A. Văn

B. Mĩ thuật

C. Âm nhạc

D. Toán

Đáp án: D

3.6. Em hãy tập một động tác của môn thể thao mà em thấy thích, sau đó ghi chép lại cách tập theo ý hiểu của tôi.

......................................................................................................................... ..........................................................................................................................

3.7. Em hãy thực hành động tác ném rổ bằng hai tay trước ngực

Hoàn thành tốt: tiến hành cơ bản đúng động tác ném rổ bằng hai tay trước ngực, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được.

Hoàn thành: tiến hành được động tác ném rổ bằng hai tay trước ngực, biết được lỗi sai.

vẫn chưa hoàn thành: vẫn chưa tiến hành được động tác.

3.8. Em hãy thực hành động tác đá bóng bằng mu bàn chân

Hoàn thành tốt: tiến hành cơ bản đúng động tác đá bóng bằng mu bàn chân, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được.

Hoàn thành: tiến hành được động tác đá bóng bằng mu bàn chân, biết được lỗi sai.

vẫn chưa hoàn thành: vẫn chưa tiến hành được động tác.

3.9. Em hãy tiến hành động tác ném rổ từng ngày và cho biết: “Động tác bật với lên cao có tác dụng gì?”

A. phát triển đôi chân

B. Phát triển chiều cao

C. Phát triển cho mắt

D. Phát triển cho tay

Đáp án: B

Câu 4: Kĩ thuật then chốt của phương pháp vấn đáp là kĩ thuật đặt câu hỏi – đây vừa là một vấn đề khoa học, vừa là một nghệ thuật. Để học viên phát huy được tính tích cực và reply đúng vào vấn đề thì giáo viên phải:

+ Chuẩn bị trước những câu hỏi sẽ đề ra cho học viên: xác định rõ mục đích, yêu cầu của vấn đáp, những câu hỏi cần triệu tập vào những nội dung/những vấn đề quan trọng của bài học, làm đối tượng sẽ hỏi.

+ Đặt câu hỏi tốt: câu hỏi phải chính xác, sát trình độ học viên, sát với mục tiêu, nội dung bài học, hình thức phải ngắn gọn dễ hiểu.

+ Sử dụng đa dạng những loại câu hỏi để thu thập thông tin.

+ Hướng dẫn học viên reply tốt: bình tĩnh lắng nghe và theo dõi câu reply của học viên, hướng dẫn tập thể nhận xét bổ sung rồi giáo viên mới tổng kết, để ý động viên những em reply tốt và có cố gắng phát biểu, dù vẫn chưa đúng.

Câu 5: Việc làm chủ, thành thạo những kĩ thuật đặt câu hỏi đặc biệt có ích trong những lúc dạy học. Thầy cô hãy tạo lập một hệ thống câu hỏi để kiểm tra kỹ năng của HS về chủ đề "Tư thế và kỹ năng vận động cơ bản"

reply:

Câu 1: Giờ học trước những con đã được học những nội dung gì?

Câu 2: Bài thể dục phát triển chung gồm mấy động tác?

Câu 3: Em hãy kể tên những động tác của bài thể dục phát triển chung?

Câu 4: Em hãy cho biết Tư thế và kĩ năng vận động cơ bản ở lớp 1 gồm những động tác nào?

Câu 5: Em hãy nêu những tiến hành tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ?

Câu 6 : những em cần dọn dẹp sân tập sạch sẽ để làm gì?

Câu 7: Khi dọn dẹp sân tập, em và những bạn cần làm gì để không tác động đến sức khỏe?

Câu 8: Sau khi tập luyện em cần làm gì để giữ gìn dụng cụ và đảm bảo dọn dẹp?

Câu 9: Em hãy nêu cách chơi của trò chơi “Diệt những con vật có hại?

Câu 10: Em hãy nhắc lại cách chơi trò chơi “Đèn xanh – Đèn đỏ”?

Câu 6: Dựa trên kế hoạch bài học mà thầy/Cô đã xây dựng ở Mô đun 2, hãy phân tích những hình thức, phương pháp và công cụ kiểm tra, đánh giá được sử dụng trong kế hoạch bài học đó.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- tiến hành cơ bản đúng những động tác của bài thể dục phát triển chung.

- Nghiêm túc, tự giác tích cực trong học tập và tham gia trò chơi.

II. MỤC TIÊU

1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học viên những phẩm chất cụ thể:

- Tôn trọng thầy cô, yêu quý bè bạn.

- Tự giác, tích cực, chăm chỉ, nghiêm túc trong tập luyện và giúp đỡ bè bạn. trong tập luyện và hoạt động tập thể.

- Tích cực tham gia những trò chơi vận động và có trách nhiệm trong những lúc chơi.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

- NL tự chủ và tự học: sưu tập tranh ảnh, tìm hiểu, nhận xét và khám phá về những hoạt động của tay.

- NL giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ, phối kết hợp với nhóm trong tập luyện, phản hồi tích cực khi đánh giá và những hoạt động khác.

- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát hiện lỗi sai của tôi và của bạn khi tập luyện. Cùng bạn nhận xét về lỗi sai và khắc phục khi tập luyện.

2.2. Năng lực đặc trưng:

- Năng lực chăm sóc sức khỏe: HS dọn dẹp cá nhân, dọn dẹp sân tập để đảm bảo an toàn trong tập luyện.

- Năng lực vận động cơ bản: HS có những vận động cơ bản linh hoạt, nhìn nhận được động tác đúng khi tiến hành động tác của bài thể dục.

- Hoạt động thể dục thể thao: Hình thành sự khéo léo, linh hoạt của tay, chân.

III. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN

1. Địa điểm:

- Nhà thể chất hoặc sân tập.

- dọn dẹp bảo đảm an toàn khu vực tập luyện

2. Phương tiện:

- Còi, máy chiếu, loa đài,...

- Kẻ sân bãi phục vụ giờ học

- học viên: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ học tập trước và sau tập luyện.

IV. quy trình

Thời lượng những hoạt động học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học viên Thiết bị, đồ dùng dạy học Công cụ ĐG
1 2 3 4 5 6
5-6 phút Hoạt động 1: Mở đầu

1 phút

1 phút

1. Kiểm tra dọn dẹp sân tập, sức khỏe của HS

- Cùng cán sự đi kiểm tra an toàn sân tập

- Tiếp nhận tình hình sức khỏe của HS

- Cá nhân kiểm tra và sửa trang phục

- Báo cáo tình hình sức khỏe của tôi khi GV hỏi.

Còi

Câu hỏi ngắn:

- Hôm nay tình hình sức khỏe của em thế nào?

- Em rất có thể tập luyện được chứ?

2 phút 2 phút

2. Khởi động

Cùng cán sự điều khiển HS tiến hành

Tập theo nhịp nhạc cùng GV và cán sự: xoay những khớp.

băng nhạc, loa, đài

Lời nhận xét của GV về mức độ tiến hành

3 phút

3. Trò chơi hỗ trợ khởi động

Trò chơi “Đèn xanh – Đèn đỏ”

- Cho HS giải câu đố: “Khi tham gia giao thông gặp đèn xanh, đèn vàng, đèn đỏ những em phải làm gì”?

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi,

- HS xung phong reply câu đố

- Đứng thành vòng tròn tham gia chơi trò chơi.

Tranh vẽ về trò chơi “Đèn xanh - Đèn đỏ”

Bảng ghi thành tích những lần chơi

- Lời cổ vũ những HS đoán đúng câu đố.

- Nhận xét vào bảng thành tích những lần chơi.

9 phút

Hoạt động 2: Hình thành kỹ năng mới

1 phút

1. Làm quen động tác “Điều hòa” của bài thể dục phát triển chung.

- Giáo viên nêu tên động tác

- Giáo viên phân tích giảng giải cách tiến hành động tác trên tranh hoặc màn chiếu.

- Làm mẫu phối kết hợp giảng giải, nhấn mạnh những yêu cầu động tác.

- HS gọi đúng tên động tác “Điều hòa”

- HS quan sát động tác mẫu.

- HS triệu tập tiếp thu cách tập động tác sắp học.

Tranh vẽ động tác Điều hòa.

Lời trình diễn của cá nhân

8 phút

2. hình thành động tác mới “tiến hành động tác điều hòa của bài thể dục phát triển chung”

Giáo viên điều khiển cho cả lớp tập với tín hiệu còi, nhịp đếm.

- Giáo viên quan sát sửa sai

- Quan sát, tập động tác theo hướng dẫn của GV

- HS nêu câu hỏi thắc mắc nếu có

- Điều chỉnh kĩ thuật động tác khi GV nhận xét

Còi, tranh ảnh

Lời nhận xét và khích lệ động viên HS sau mỗi lần tập

12 phút

Hoạt động 3: Luyện tập

5 phút

2. Hoạt động nhóm

Quan sát sửa sai từng tổ nếu thiết yếu

- Lần lượt từng em thay nhau lên làm chỉ huy.

- Nhóm trưởng quan sát và nhận xét kết quả tập luyện của những bạn

- Cùng nhau giúp đỡ những bạn tập vẫn chưa đúng

Mỗi nhóm một vị trí đã phân công.

Lời nhận xét về mức độ tập luyện và cách điều chỉnh

2 phút

4. Hoạt động củng cố kỹ năng mới

Thi đua tập luyện giữa những nhóm

Lần lượt từng nhóm lên tiến hành

Bảng ĐG động tác “ Điều hòa”

(phụ lục 1)

5 phút

5. Trò chơi vận động “Qua cầu tiếp sức”

- Hướng dẫn cách chơi để cả lớp quan sát

- Cho học viên chơi thử, nhắc nhở học viên chơi an toàn đúng quy định.

Khi có tín lệnh, em đầu hàng chạy qua cầu, vòng qua cột cờ, chạy về chạm tay vào bạn thứ 2. Bạn thứ 2 tiếp tục di chuyển như bạn thứ nhất. Bạn sau cuối của tổ nào về trước tiên tổ đó thắng.

Mỗi nhóm 1 cầu, 1 cờ đích.

Mỗi nhóm 1 quả bóng

7. Thả lỏng

Cùng HS thả lỏng chân tay, tạo không khí vui vẻ

tiến hành thả lỏng chân

Đứng thành hàng dọc đấm lưng cho nhau

Băng nhạc, loa, đài

3 phút

Hoạt động 4: Vận dụng

2 phút

1. Đánh giá tình hình học tập của HS

Nhận xét thái độ, kết quả tập luyện

Tiếp thu ý kiến của GV

Sổ theo dõi kết quả HT

1 phút

2. Vận dụng động tác “Điều hòa”

Hướng dẫn HS cách vận dụng động tác

HS vận dụng động tác “Điều hòa” vào tập thể dục buổi sáng.

Lời báo cáo của HS trước lớp vào tiết học sau

II. BẢNG tiêu chuẩn ĐÁNH GIÁ tiến hành ĐT ĐIỀU HÒA CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

Mức độ đánh giá:

Hoàn thành tốt (8 – 10 đ) Hoàn thành (5 – 7 đ) vẫn chưa hoàn thành (dưới 5 đ)

tiến hành cơ bản đúng động tác Điều hòa, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được trong tập luyện.

tiến hành được động tác Điều hòa, biết được lỗi sai trong tập luyện

vẫn chưa tiến hành được động tác Điều hòa.

Lưu ý: Căn cứ vào khả năng và thái độ tập luyện của học viên để đánh giá mức độ cho phù hợp.

II. CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ VÀ ĐÁP ÁN

1. Chăm sóc sức khỏe

1.1. Việc dọn dẹp sân tập để làm gì?

A. Để vừa lòng cô giáo

B. Sân tập sạch sẽ, thông thoáng, không tác động tới tập luyện

C. Để có hoạt động

D. Cha mẹ vui lòng

Đáp án: B

1.2. Khi dọn dẹp sân tập, em và những bạn cần để ý gì để không tác động đến sức khỏe?

A. Đội mũ

B. Đeo khẩu trang

C. Mang theo cặp sách

D. Mang theo bình nước

Đáp án: B

1.3. Sau khi dọn dẹp sân tập, em cần làm gì để đảm bảo sức khỏe?

A. Thả lỏng cho đỡ mỏi

B. Thả lỏng toàn thân

C. Tập động tác tay

D. Rửa tay bằng xà phòng

Đáp án: D

1.4. Để tập luyện có kết quả tốt, em cần phải để ý gì?

A. Mặc trang phục gọn gàng

B. Ăn no

C. Uống nhiều nước

D. Phơi nắng trước khi tập

Đáp án: A

1.5. Sau khi tập luyện em cần làm gì để giữ gìn dụng cụ và đảm bảo dọn dẹp?

A. Cùng những bạn vào lớp ngay

B. Để dụng cụ vào nơi qui định và rửa tay sạch sẽ

C. Chạy một vòng sân

D. Về nhà nghỉ ngơi

Đáp án: B

Giờ học môn Giáo dục thể chất thứ Hai tuần trước, bạn Dũng và bạn Tuấn trực nhật được cô giáo khen trước cả lớp và mong những bạn cần học tập.

1.6. Đến phiên trực nhật, em cùng học được từ bạn Cường và bạn Tuấn điều gì? Em hãy ghi ra phiếu 3 hoạt động mà em cho là thiết yếu nhất.

1. ………………………………………………….

2. ………………………………………………….

3. ………………………………………………….

2. Vận động cơ bản

quy trình sinh ra và lớn lên của con người cần phải có những hoạt động vận động có ý thức và đúng cách thì mới phát triển cơ thể toàn diện. muốn vậy những em phải có những bài tập giáo dục thể chất thích hợp.

Trong giờ học bài thể dục, bạn Nam tự động chạy ra ngoài để uống nước, thấy thế bạn Hải nhắc bạn Nam cần phải xin phép cô giáo.

2.1. Em thấy hành động của bạn Linh thế nào?

A. Nhắc bạn Nam tôn trọng cô giáo

B. Tôn trọng bạn Hải

C. Tôn trọng những bạn trong lớp

D. Tôn trọng bản thân mình

Đáp án: A

2.2. Nếu bạn B tỏ thái độ khó chịu, em phải làm gì?

A. Mách cô giáo

B. Nhẹ nhàng giải thích cho bạn hiểu

C. Tỏ thái độ khó chịu với bạn

D. Phê bình bạn trước lớp

Đáp án: B

2.3. những tư thế vận động cơ bản gồm có những động tác có liên quan đến:

A. Đứng, đi, Chạy, nhảy

B. Ngồi xuống, đứng lên 30 lần

C. Bò 100 mét

D. Ngồi im lặng

Đáp án: A

2.4. Khẩu lệnh sau để tập động tác nào?

Thành 3 hàng ngang – tập hợp!”.

2.5. Em hãy tiến hành bài thể dục phát triển chung.

Đáp án:

Hoàn thành tốt Hoàn thành vẫn chưa hoàn thành
tiến hành cơ bản đúng cả bài, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được. tiến hành cơ bản đúng nửa bài, biết được lỗi sai vẫn chưa tiến hành được động tác nào.

2.6. Em hãy thực hành bài tập vận động phối hợp cơ thể.

Đáp án:

Hoàn thành tốt Hoàn thành vẫn chưa hoàn thành

tiến hành cơ bản đúng những động tác trong bài tập phối hợp cơ thể, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được

tiến hành cơ bản đúng ít nhất 1 nửa những động tác trong bài tập, biết được lỗi sai

vẫn chưa tiến hành được dưới 1 nửa động tác trong bài tập.

2.7. Khi luyện tập nhóm, em và những bạn sửa lỗi sai thế nào?

A. Quát lên để cho bạn nhận thấy

B. Mách cô giáo

C. Nhận xét và cùng nhau sửa lỗi cho bạn

D. Không hợp tác với bạn

Đáp án: C

2.8. Em tập động tác giậm chân tại chỗ, hai tay vung tự nhiên 10 – 15 lần lúc giải lao khi học bài để làm gì?

A. Chống mệt mỏi

B. Chống tia nắng mặt trời

C. Chống ngủ gật

D. Chống đau lưng

Đáp án: A

3. Môn thể thao tự chọn.

3.1. Tập môn thể thao yêu thích em thấy thế nào?

A. Thích tập luyện

B. Tập cho xong

C. Không hào hứng

D. Không muốn tập

Đáp án: A

3.2. Sau khi tập thể dục, có nhiều bạn không rửa tay, hành động đó em thấy thế nào?

A. Không sao

B. Không đảm bảo dọn dẹp

C. Để giữ đôi tay cho những bạn

D. rất cần phải khen trước lớp

Đáp án: B

3.4. Hai tay đưa ra trước, bằng vai, bàn tay sấp là động tác gì?

A. Vung tay ra trước

B. Tiến lên phía trước

C. Hai tay nâng hạ trước

D. Hai tay ra trước

Đáp án: D

3.5. Con số trong trò chơi nhóm 3, nhóm 7 có liên quan đến môn học nào?

A. Lịch sử

B. Mĩ thuật

C. Âm nhạc

D. Toán

Đáp án: D

3.6. Em hãy tập một động tác của môn thể thao mà em thấy thích, sau đó ghi chép lại cách tập theo ý hiểu của tôi.

............................................................

3.7. Em hãy thực hành động tác ném rổ bằng hai tay trước ngực

Hoàn thành tốt Hoàn thành vẫn chưa hoàn thành

tiến hành cơ bản đúng động tác ném rổ bằng hai tay trước ngực, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được.

tiến hành được động tác ném rổ bằng hai tay trước ngực, biết được lỗi sai.

vẫn chưa tiến hành được động tác.

3.8. Em hãy thực hành động tác đá bóng bằng mu bàn chân

Hoàn thành tốt Hoàn thành vẫn chưa hoàn thành

tiến hành cơ bản đúng động tác đá bóng bằng mu bàn chân, biết được lỗi sai và cơ bản khắc phục được.

tiến hành được động tác đá bóng bằng mu bàn chân, biết được lỗi sai.

vẫn chưa tiến hành được động tác.

3.9. Em hãy tiến hành động tác ném rổ từng ngày và cho biết: “Động tác bật với lên cao có tác dụng gì?”

A. Phát triển đôi chân

B. Phát triển chiều cao

C. Phát triển cho mắt

D. Phát triển cho tay

Đáp án: B

3.10. Em hãy khởi động những khớp và chạy tại chỗ chạy nâng cao đùi theo sức, tiến hành 3 tuần, mỗi tuần 2 lần trước khi đi tắm và ghi chép vào bảng sau:

Tuần Ngày, tháng, năm Số lần chạy co gối ra trước Trạng thái cơ thể
1 Chủ nhật 10/10/2020 4 lần Mỏi chân, sau
2
3

để ý: Bài tập này chỉ giành riêng cho HS đủ tiêu chuẩn tập luyện

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Tin học

1. Giới thiệu môn học

Câu 1: Mời thầy/cô hãy liệt kê 03 nội dung trong Mô đun 3.0 – Kiểm tra, đánh giá học viên tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực mà thầy/cô thấy là quan trọng nhất đối với việc kiểm tra, đánh giá môn Tin học.

ND1: Phương pháp đánh giá

ND2: Khung năng lực và đường phát triển năng lực

ND3: Quy trình tổ chức và thực hiên hoạt động đánh giá

Câu 2: Sau khi hoàn thành Mô đun 3.0, thầy/cô mong muốn tìm hiểu thêm về vấn đề gì để nâng cao năng lực kiểm tra, đánh giá học viên tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực? Hãy liệt kê ít nhất 3 vấn đề thầy/cô muốn tìm hiểu thêm.

TL: Sau khi hoàn thành Mô đun 3.0 tôi mong muốn tìm hiểu thêm về những vấn đề tiếp sau này để nâng cao năng lực kiểm tra, đánh giá học viên tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực:

  • Đánh giá định hướng sản phẩm số đối với cả hai mạch kỹ năng Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng.
  • Đánh giá chú trọng khả năng tư duy máy tính đối với mạch kỹ năng về Khoa học máy tính (CS), cụ thể là đánh giá khả năng giải quyết vấn đề của CS Trong số đó có sử dụng hoặc không sử dụng máy tính.
  • Đánh giá chú trọng khả năng ứng dụng Tin học đối với mạch kỹ năng về Tin học ứng dụng (ICT), cụ thể là đánh giá khả năng giải quyết vấn đề của ICT dựa trên máy tính.

2. đặc trưng môn Tin học

Câu 1: những thầy/cô hãy trình diễn năng lực của HS ở cuối cấp tiểu học

TL:

  • học viên biết sử dụng những phầm mềm hỗ trợ học tập tạo ra được những sản phẩm đơn giản.
  • Biết sử dụng những thiết bị số thông dụng theo hướng dẫn và san sẻ được với người thân và bè bạn....

Câu 2: những thầy/cô hãy nêu cách xác định những mốc thể hiện trong khung năng lực tin học thành phần giữa những cấp học của môn Tin học.

TL: Để xác định được những mốc thể hiện trong khung năng lực tin học thành phần ta cần xác định khung phát triển năng lực:

1 .Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung.

Môn Tin học góp phần tiến hành những yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo những mức độ thích hợp với môn học, cấp học đã được quy định trong Chương trình tổng thể.

2. Yêu cầu cần đạt về năng lực đặc trưng.

học viên hình thành, phát triển được năng lực tin học với năm thành phần năng lực tiếp sau này:

- NLa: Sử dụng và quản lí những phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;

- NLb: Ứng xử thích hợp trong môi trường số;

- NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;

- NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;

- NLe: Hợp tác trong môi trường số.

Câu 3: Thầy/cô hãy chọn một năng lực thành tố của năng lực Tin học ở cuối cấp tiểu học và phân tích xem nó “phân bố” ở những chủ đề nào của một lớp học trong cấp tiểu học (lớp 3, lớp 4 hoặc lớp 5)

TL: Sử dụng năng lực tin học: NLb: Ứng xử thích hợp trong môi trường số;

- Lớp 3

  • Chủ đề A: Mạng máy tính và em
  • Chủ đề D. Tin học, pháp lý và văn hoá trong môi trường số

- Lớp 4: Chủ đề D. Tin học, pháp lý và văn hóa trong môi trường số.

- Lớp 5: Chủ đề D. Tin học, pháp lý và văn hóa trong môi trường số

3. Khung năng lực Tin học ở cấp Tiểu học

Câu 1: những thầy/cô hãy phân tích đặc trưng khối kết cấu kỹ năng của môn Tin học.

Khối kết cấu kỹ năng: gồm có những chủ đề xuyên suốt từ cấp tiểu học đến thpt. những chủ đề từ A đến F ở những khối lớp đều góp phần hình thành những năng lực. Trong khối kết cấu tin học những nội dung được lặp lại ở lớp những lớp nhưng được nâng cao hơn về nội dung và năng lực

– NLa: Sử dụng và quản lí những phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông;

– NLb: Ứng xử thích hợp trong môi trường số;

– NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông;

– NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học;

– NLe: Hợp tác trong môi trường số.

  • Chủ đề A. Máy tính và xã hội tri thức
  • Chủ đề B. Mạng máy tính và Internet
  • Chủ đề C. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
  • Chủ đề D. Tin học, pháp lý và văn hoá trong môi trường số
  • Chủ đề E. Ứng dụng tin học
  • Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
  • Chủ đề G. Hướng nghiệp với tin học

Câu 2: những thầy/cô hãy trình diễn những bước xây dựng một khung năng lực tin học thành phần ở cấp tiểu học.

TL:

Bước 1: Xác định những cụm từ khóa biểu thị năng lực thành phần hay nội dung kỹ năng thuần túy

Bước 2: Mô tả thể hiện cho một mốc ứng với cùng 1 lớp trong khung năng lực.

Câu 3: những thầy/cô hãy trình diễn cách xác định đường phát triển của một năng lực tin học thành phần cụ thể.

TL:

  • Tìm những cụm từ khoá trong mô tả những thể hiện yêu cầu cần đạt ở những chủ đề.
  • Tại nơi xuất hiện những cụm từ khoá đó hoặc những cụm từ tương đương rút ra được 1 thể hiện cần tìm
  • Tập hợp toàn bộ những thể hiện được rút ra đó là thể hiện của một mốc ứng với mức đang xét trong khung năng lực

Câu 4: Giả sử thầy/cô đã tiến hành xong một hoạt động đánh giá (ĐGTX hoặc ĐGĐK) sau một bài học/chủ đề cụ thể cho một lớp tiểu học (do thầy/cô chọn). Thầy/cô sẽ làm thế nào để biết một HS đang ở vị trí nào (mốc nào) trong Khung năng lực tin học thành phần mà bài học/chủ đề nhắm tới? cho ví dụ minh họa.

TL:

Qua đánh giá tìm được những cụm từ khoá mô tả những thể hiện cần đạt của chủ đề.

Tại nơi xuất hiện từ khoá rút ra thể hiện.

Tập hợp những thể hiện được rút ra đó là thể hiện của một mốc ứng với mốc đang xét trong khung năng lực.

Ví dụ: chủ đề A: máy tính và em

Khi đánh giá: nhận biết được những loại máy tính.

Em đạt nla: nêu được những bộ phận máy tính.

4. Định hướng đánh giá mục tiêu giáo dục

Câu 1: Thầy/cô hiểu thế nào là định hướng đánh giá mục tiêu giáo dục và vận dụng trong dạy học môn Tin học ở tiểu học thế nào?

Tl:

- Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển một số phẩm chất chủ yếu: Một số chủ đề củ môn Tin học giúp giáo viên hình thành và phát triển một cách kết quả những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. những chủ đề triệu tập vào nội dung thuật toán và lập trình ( chủ đề f), những chủ đề: D, E tạo ra nhiều tình huống bộc lộ được phẩm chất qua cách ứng xử, đặc biệt trong môi trường số. GV cần căn cứ vào những thể hiện của phẩm chất được mô tả trong chương trình tổng thể để bồi dưỡng phẩm chất cho học viên trong suốt quá giáo dục tin học.

- Định hướng đánh giá kết quả hình thành, phát triển năng lực chung:

  • Định hướng đánh giá năng lực tự chủ và tự học trải qua dạy hoc môn Tin học.
  • Định hướng đánh giá năng lực giao tiếp hợp tác trải qua dạy học môn Tin học.
  • Định hướng đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trải qua dạy học môn Tin học.

Câu 2: Thầy cô nêu ví dụ qua đó minh chứng được:

a) rất có thể đánh giá năng lực chung tự chủ và tự học trải qua đánh giá hai năng lực NLb và NLd.

b) rất có thể đánh giá năng lực chung giao tiếp và hợp tác trải qua đánh giá Nle..

c) rất có thể đánh giá năng lực chung giải quyết vấn đề và sáng tạo trải qua đánh giá NLc.

reply:

a, NLb: thể hiện thể hiện thành tố của năng lực Năng lực thành tốt

  • Nêu được sơ lược lí do cần bảo vệ học viên biết khẳng định và bảo vệ Tự khẳng định và bảo vệ quyền nhu cầu và biết bảo vệ thông tin hóa của cá nhân, và nhu cầu cá nhân thích hợp với đạo chính đáng.
  • Biết và tiến hành quyền sở hửu trí tuệ đạo đức và pháp lý ở mức đơn giản
  • Biết bảo vệ sức khỏe khi sử dụng thiết bị kĩ thuật số.

b. Nle: thể hiện thể hiện năng lực thành tố Năng lực thành tố

  • Sử dụng được những công cụ kĩ thuật số thông
  • nhận thấy được ý nghĩa sâu sắc của giao tiếp Xác định mục đích, nội dung, phương pháp dụng theo hướng dẫn để san sẻ, trao đổi thông trong việc đáp ứng nhu cầu của bản thân, thái độ giao tiếp tự tin với bè bạn và người thân
  • Có thói quen trao đổi, giúp xác định mục đích giúp đỡ nhau trong học tập, biết phương thức hợp tác. Cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô.

c. Nlb thể hiện thể hiện năng lực thành tố Năng lực thành tố

  • Nhận biết và nêu được nhu cầu tìm kiếm thông tin Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng phát minh mới từ nguồn dữ liệu số khi giải quyết công việc, tìm được đối với bản thân từ những nguồn tài liệu có sẵn theo thông tin trong máy tính và internet theo hướng dẫn hướng dẫn
  • Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận thấy vấn đề - Phát hiện và làn rõ vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi đề
  • Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo - Đề xuất và lựa chọn hướng dẫn phương án

5. Câu hỏi tương tác

Câu hỏi: những thầy/cô hãy trình diễn những định hướng về đánh giá kết quả hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực tiếp sau này trải qua dạy học môn Tin học ở tiểu học:

1) một số phẩm chất chủ yếu .

2) năng lực tự chủ và tự học

3) năng lực giao tiếp và hợp tác

4) năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

5) năng lực tin học

Nêu ví dụ minh họa cho trường hợp trên.

TL:

  1. Năng lực tự chủ và tự học.
  2. Năng lực giao tiếp và hợp tác
  3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

6. Định hướng SDKQĐG để đổi mới PPDH môn Tin học

Câu 1: Thầy/cô hay hiểu thế nào về dạy học kiến tạo theo con đường biện chứng của quy trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng quay trở về thực tiễn”, cho ví dụ minh họa.

TL:

Xây dựng forum trực tuyến để cho HS bộc lộ những quan niệm của tôi theo từng chủ đề mà giáo viên đề ra.

- Sử dụng những phần mềm để mô phỏng những nguyên lý, hoạt động, xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập, kiểm tra những kỹ năng cũ, cũng như vận dụng để khắc sâu kỹ năng mới cho HS.

- Mô phỏng những quy trình nguyên lý hoạt động, chuyển động phối kết hợp với để nêu vấn đề.

- Sử dụng những thư viện mô phỏng để HS kiểm tra giả thuyết, phân tích kết quả để rút ra những Tóm lại.

Câu 2: Thầy/cô hãy nêu một ví dụ Trong số đó có sự đề xuất điều chỉnh cách tổ chức dạy học dựa trên phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá HS trước đó về hành vi, thái độ, quy trình tiến hành nhiệm vụ học tập được giao.

TL:

Ví dụ: ở chủ đề khám phá máy tính.

Hãy chỉ ra những bộ phận của máy tính: giáo viên dạy học theo kiểu thuyết trình.

Nhưng cô giáo tổ chức dưới dạng trò chơi, dùng phương pháp dạy học nhận dạng và thể hiện.....

Câu 3: những thầy/cô hãy trình diễn cơ sở của việc đổi mới phương pháp dạy học dựa vào kết quả kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển PC, NL trong môn Tin học.

Câu 4: những thầy/cô hãy trình diễn quy trình cải thiện, tìm nguyên nhân và định hướng những phương pháp dạy học chủ yếu dựa trên kết quả kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển PC, NL trong môn Tin học.

7. những PP, KT đánh giá phổ biến của môn học

Câu 1: những thầy/cô hãy tiến hành những yêu cầu sau:

1) Hãy trình diễn mục đích của ĐGTX và ĐGĐK.

2) Tại sao nói ĐGTX tiến hành được triết lí “đánh giá vì sự tiến bộ của học viên”? nêu ví dụ minh họa.

3) Hãy so sánh giữa ĐGTX và ĐGĐK được tiến hành trong dạy học môn Tin học ở TH, nêu ví dụ minh họa.

TL:

1) Mục đích của DGTX và ĐGĐK:

- Mục đích của ĐGTX đó là cung ứng kịp thời thông tin phản hồi cho GV và HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học, không nhằm xếp loại thành tích hay kết quả học tập.

- Mục đích của ĐGĐK là đánh giá kết quả giáo dục của học viên sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học viên so với chuẩn kỹ năng, kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất học viên.

2) ĐGTX tiến hành được triết lí “đánh giá vì sự tiến bộ của học viên là:

Mục đích đánh giá là cung ứng thông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sự tiến bộ của học viên để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh những hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể như sau:

- Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục trong quy trình dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học viên nhằm động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn vẫn chưa thể tự vượt qua của học viên để hướng dẫn, giúp đỡ nhằm nâng cao chất lượng, kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của học viên; góp phần tiến hành mục tiêu giáo dục tiểu học.

- Giúp học viên có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.

- Giúp cha mẹ học viên hoặc người giám hộ (tiếp sau này gọi chung là cha mẹ học viên) tham gia đánh giá quy trình và kết quả học tập, rèn luyện, quy trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học viên; tích cực hợp tác với nhà trường trong những hoạt động giáo dục học viên.

- Giúp cán bộ quản lý giáo dục những cấp kịp thời lãnh đạo những hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt kết quả giáo dục.

- Giúp những tổ chức xã hội nắm thông tin chính xác, khách quan, phát huy nguồn lực xã hội tham gia đầu tư phát triển giáo dục.

Ví dụ: Hãy chỉ ra từng bộ phận máy tính trải qua trò chơi ai sớm nhất có thể?

+ Qua trò chơi thấy được học viên nắm được kỹ năng đến đâu.

3) So sánh giữa ĐGTX và ĐGĐK được tiến hành trong dạy học môn Tin học ở TH. (đã có trong video ở trên)

Sự giống nhau giữa ĐGTX và ĐGĐK:

*Mục đích:

- ĐGTX: thu nhập thông tin phản hồi hai chiều giữa HS và GV một cách kịp thời để điều chỉnh việc dạy học ngay trong quy trình học tập đang ra mắt.

- ĐGĐK: Thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáo dục sau một giai đoạn học tập nhất định.

**Mục tiêu:

- Phát hiện, tìm ra những thiếu sót, lỗi, những nhân tố tác động đến đến kết quả giáo dục để có giải pháp, hỗ trợ kịp thời, giúp cải thiện, nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục.

- ĐGĐK: Xác định thành tích của học viên. Xếp loại học viên. Đưa ra Tóm lại giáo dục sau cuối.

**Chứng cứ cần thu nhập:

- ĐGTX:+ Liên quan đến kết quả học tập và giáo dục của học viên trong suốt quy trình học.

+ Giúp chuẩn đoán hoặc đo kỹ năng kĩ năng hiện tại của học viên

- ĐGĐK:+ Liên quan đến kết quả học tập và giáo dục của học viên sau từng giai đoạn học tập.

+ Giúp đánh giá hoặc đo kỹ năng, kĩ năng cuối một giai đoạn học tập của học viên.

**Thời điểm tiến hành:

- ĐGTX: Suốt quy trình học tập

- ĐGĐK: Sau một giai đoạn học tập.

**Người tiến hành:

- ĐGTX: GV, học viên tự đánh giá, HS đánh giá chéo, phụ huynh đánh giá, đoàn thể, xã hội đánh giá.

- ĐGĐK: GV đánh giá, nhà trường và tổ chức kiểm định những cấp đánh giá.

Ví dụ:

+ ĐGTX: Qua những câu hỏi, tỉnh huống, vấn đáp, trò chơi.... trong giờ học.

+ ĐGĐK: Qua bài kiểm tra sau mỗi giai đoạn học tập.

Câu 2:

a) Theo thầy/cô, tại sao ĐGTX lại được chú trọng trong dạy học hình thành PC, NL và cần tiến hành trong suốt quy trình dạy học?

b) Theo thầy/cô, công cụ để ĐGTX và ĐGĐK có không giống nhau không và tại sao?

TL:

a, Tại vì trong quy trình đánh giá thường xuyên giáo viên phát hiện ra được những kỹ năng lỗ hỏng kiến còn thiếu sót của học viên, hay vẫn chưa đúng đắn từ đó đưa ra được những giải pháp cũng phương pháp, kĩ thuật, hình thức tổ chức để hoàn kỹ năng cho học viên.

Công cụ đánh giá và Đánh giá định kì không tồn tại gì không giống nhau vì rất có thể sử dụng chung công cụ đánh giá chỉ không giống nhau về cách sử dụng.

Câu 3: Giả sử thầy/cô đang dạy bài học trước tiên của chủ đề “Khám phá máy tính” trong chủ đề lớn “A. Máy tính và em”.

a) Theo thầy/cô, bài học này gồm những nội dung gì và nhằm tiến hành những yêu cầu cần đạt (YCCĐ) nào của Chương trình?

b) Tại những nội dung nào của bài học, thầy/cô rất có thể tiến hành ĐGTX? với mục đích gì và tiến hành thế nào?

TL:

a, Chủ để lớn A: Máy tính và em

những nội dung: Bài 1: Máy tính và những thành phần của máy tính.

Bài 2: Những máy tính thông dụng

Bài 3: Bước đầu làm quen với máy tính

Bài 4: Bảo vệ sức khỏe khi sử dụng máy tính

Bài 5: Trò chơi khám phá máy tính.

- Nhận diện và phân biệt được hình dạng thường gặp của những máy tính thông dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, Tablet, Smartphone thông minh cùng những thành phần cơ bản của chúng (màn hình, thân máy, bàn phím, chuột).

– Nêu được sơ lược về công dụng của bàn phím và chuột, màn hình và loa. Nhận biết được màn hình cảm ứng của Tablet, Smartphone thông minh,... cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào.

– Cầm được chuột đúng cách, tiến hành được những thao tác cơ bản: di chuyển, nháy, nháy đúp, kéo thả chuột.

– Khởi động được máy tính. Kích hoạt được một phần mềm ứng dụng. Ra khỏi được hệ thống đang chạy theo đúng cách. Nêu được ví dụ cụ thể về những thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị khi sử dụng.

– Biết và ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính, biết vị trí thích hợp của màn hình (với mắt, với nguồn sáng trong phòng,...). Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi. nhận thấy được tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính.

– Biết tiến hành quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính.

b, Tại những nội dung cần học thì có đánh giá thường xuyên với mục đích thấy sự tiến bộ của học viên và phát hiện được những kiến thực còn thiếu sót của học viên đưa ra những giải pháp giúp học viên hình thành kỹ năng chuẩn nhất.

......

Đáp án tự luận Mô đun 3 môn Âm nhạc

Câu 1: Trước hết, mời quý thầy cô hãy san sẻ phản hồi của tôi về câu hỏi về Mô đun 3.0 tiếp sau này:

Mời thầy/cô hãy liệt kê 03 nội dung trong Mô đun 3.0 – Kiểm tra, đánh giá học viên tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực mà thầy/cô thấy là quan trọng nhất đối với việc kiểm tra, đánh giá môn Âm nhạc.

reply:

  • Đánh giá thường xuyên: Về học tập, Về năng lực, phẩm chất.
  • Đánh giá định kỳ: Đánh giá định kì về học tập, Đánh giá định kì về năng lực, phẩm chất.
  • Đánh giá kết quả học tập.

Câu 2: Sau khi hoàn thành Mô đun 3.0, thầy/cô mong muốn tìm hiểu thêm về vấn đề gì để nâng cao năng lực kiểm tra, đánh giá học viên tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực? Hãy liệt kê ít nhất 3 vấn đề thầy/cô muốn tìm hiểu thêm.

reply:

Bản thân còn muốn tìm hiểu thêm về: Đánh giá cải tiến học tập, đánh giá hoạt động học tập và đánh giá không theo nghi thức.

Câu 3: Theo thầy/cô, môn Âm Nhạc trong chương trình phổ thông có những đặc trưng nào?

Âm nhạc là loại hình nghệ thuật sử dụng âm thanh để diễn tả cảm xúc, thái độ, nhận thức và tư tưởng của con người.

Âm nhạc là một phần thiết yếu của những nền văn hoá, gắn bó và tác động sâu sắc đến đời sống xã hội. Âm nhạc làm phong phú những giá trị tinh thần của nhân loại, là phương tiện giúp con người khám phá toàn cầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *