Giải bài tập SGK Toán 8 Tập 1 trang 28, 29 giúp những em học viên lớp 8 xem gợi ý giải những bài tập của Bài 11: Chia đa thức cho đơn thức. trải qua đó, những em sẽ biết cách giải toàn bộ những bài tập của bài 11 Chương một phần Đại số trong sách giáo khoa Toán 8 Tập 1.

Giải bài tập Toán 8 tập 1 Bài 11 Chương I: Chia đa thức cho đơn thức

  • Lý thuyết bài 11: Chia đa thức cho đơn thức
  • Giải bài tập Toán 8 trang 28, 29 tập 1
    • Bài 63 (trang 28 SGK Toán 8 Tập 1)
    • Bài 64 (trang 28 SGK Toán 8 Tập 1)
    • Bài 65 (trang 29 SGK Toán 8 Tập 1)
    • Bài 66 (trang 29 SGK Toán 8 Tập 1)

Lý thuyết bài 11: Chia đa thức cho đơn thức

Quy tắc chia đa thức cho đơn thức

+ Muốn chia đa thức A chp đơn thức B (trường hợp những hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng những kết quả với nhau.

+ Ví dụ minh họa: triển khai phép chia: left( {3{x^2}{y^2} + 6{x^2}{y^3} - 12xy} right):3xy

Lời giải:

begin{array}{l}
left( {3{x^2}{y^2} + 6{x^2}{y^3} - 12xy} right):3xy\
 = left( {3{x^2}{y^2}:3xy} right) + left( {6{x^2}{y^3}:3xy} right) - left( {12xy:3xy} right)\
 = xy + 2x{y^2} - 4
end{array}

Vậy left( {3{x^2}{y^2} + 6{x^2}{y^3} - 12xy} right):3xy = 2x{y^2} + xy - 4

* để ý: trong thực hành, ta hoàn toàn có thể tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung gian

Giải bài tập Toán 8 trang 28, 29 tập 1

Bài 63 (trang 28 SGK Toán 8 Tập 1)

Không làm tính chia, hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đơn thức B không:

A = 15xy2 + 17xy3 + 18y2

B = 6y2.

Gợi ý đáp án:

A chia hết cho B vì mỗi hạng tử của A đều chia hết cho B (mỗi hạng tử của A đều có chứa nhân tử y với số mũ lớn hơn hay bằng 2 bằng với số mũ của y trong B).

Bài 64 (trang 28 SGK Toán 8 Tập 1)

Làm tính chia:

a) (-2x5 + 3x2 – 4x3) : 2x2;

c) (3x2y2 + 6x2y3 – 12xy) : 3xy.

({x^3} - 2{x^2}y + 3x{y^2}):left( { - dfrac{1}{2}x} right)

Gợi ý đáp án:

a) (-2x5 + 3x2 – 4x3) : 2x2 = (-2/2)x5 – 2 + 3/2x2 – 2 + (-4/2)x3 – 2 = – x3 + 3/2 – 2x.

b) ({x^3} - 2{x^2}y + 3x{y^2}):left( { - dfrac{1}{2}x} right)

= left[ {{x^3}:left( { - dfrac{1}{2}x} right)} right] + left[ { - 2{x^2}y:left( { - dfrac{1}{2}x} right)} right] + left[ {3x{y^2}:left( { - dfrac{1}{2}x} right)} right]

= left[ {1:left( { - dfrac{1}{2}} right)} right].left( {{x^3}:x} right) + left[ {left( { - 2} right):left( { - dfrac{1}{2}} right)} right].left( {{x^2}:x} right).y + left[ {3:left( { - dfrac{1}{2}} right)} right].left( {x:x} right).{y^2}

= - 2{x^2} + 4xy - 6{y^2}

c) (3x2y2 + 6x2y3 – 12xy) : 3xy = (3x2y2 : 3xy) + (6x2y2 : 3xy) + (-12xy : 3xy) = xy + 2xy2 – 4.

Bài 65 (trang 29 SGK Toán 8 Tập 1)

Làm tính chia:

[3(x – y)4 + 2(x – y)3 – 5(x – y)2] : (y – x)2

(Gợi ý, có thế đặt x – y = z rồi áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức)

Gợi ý đáp án:

[3(x – y)4 + 2(x – y)3 – 5(x – y)2] : (y – x)2

= [3(x – y)4 + 2(x – y)3 – 5(x – y)2] : [-(x – y)]2

= [3(x – y)4 + 2(x – y)3 – 5(x – y)2] : (x – y)2

= 3(x – y)4 : (x – y)2 + 2(x – y)3 : (x – y)2 + [– 5(x – y)2 : (x – y)2]

= 3(x – y)2 + 2(x – y) – 5

Bài 66 (trang 29 SGK Toán 8 Tập 1)

Ai đúng, ai sai?

Khi giải bài tập: “Xét xem đa thức A = 5x4 – 4x3 + 6x2y có chia hết cho đơn thức B = 2x2 hay không”,

Hà reply: “A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2”,

Quang reply: “A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B”.

Cho biết ý kiến của em về lời giải của hai bạn.

Gợi ý đáp án:

Ta có: A : B = (5x4 – 4x3 + 6x2y) : 2x2

= (5x2 : 2x2) + (– 4x3 : 2x2) + (6x2y : 2x2)

=frac{5}{2}x^2-2x+3y

Như vậy A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B.

Vậy: Quang reply đùng, Hà reply sai.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *