Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 năm 2020 – 2021 mang tới đề thi vòng 16, 17 có đáp án kèm theo, giúp cho những em học viên lớp 5 xem thêm, luyện giải đề để chuẩn bị cho bài thi tiếp đây đạt kết quả cao. Vậy mời những em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 năm 2020 – 2021

  • Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Vòng 17 cấp huyện năm 2020 – 2021
  • Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Vòng 16 năm học 2020 – 2021

Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Vòng 17 cấp huyện năm 2020 – 2021

Bài 1: Trâu vàng uyên bác

Em hãy giúp bạn trâu điền từ số thích hợp vào ô trống

1. Mâm cao…… đầy

2. Nhất tự vi sư, bán tự vi….

3. Nói có sách, mách có…..

4. Điều…. lẽ phải

5. Nuôi…. tay áo

6. Nước chảy, …. mềm

7. Nước lã vã nên….

8. Nước sôi lửa…..

9. Ở chọn nơi, …. chọn bạn

10. Phù…. độ trì

Bài 2: Em hãy giúp bạn Ngựa nối từng ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để được câu đúng

Bài 2

Bài 3:

Câu 1. Câu thơ: “Quả dừa dẫn đàn lợn con nằm trên cao” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

so sánh
nhân hóa
đảo ngữ
câu hỏi tu từ

Câu 2. Trong những câu tiếp trong tương lai, câu nào là câu hỏi và cần đặt dấu chấm hỏi cuối câu

Tôi tin bạn ấy biết làm gì
Tôi không hiểu tại sao bạn ấy lại lười như vậy
Tôi nghĩ những bạn sẽ biết đáp án câu hỏi này là gì
Cậu đã đọc xong quyển sách này vẫn chưa

Câu 3. Điền dấu câu thích hợp vào câu sau: ” Ôi chao () chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao ()

dấu phẩy
dấu chấm
dấu chấm than
dấu ba chấm

Câu 4. Từ cao thượng được hiểu là gì?

đứng ở vị trí cao nhất
cao vượt lên trên cái tầm thường nhỏ nhen
có quyết định nhanh gọn và dứt khoát
chăm chỉ, nhanh nhẹn, cẩn trọng

Câu 5. Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu câu

Nam ơi, Cậu có đi học không?
tổ quốc mình đẹp lắm!
Vừa thông minh lại vừa đáng yêu thế?
Trên cánh đồng, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ.

Câu 6. Từ là trong câu nào dưới đây không phải từ so sánh

hàng trăm bông hoa là hàng trăm ngọn lửa hồng tươi
hàng trăm búp nõn là hàng trăm ánh nến trong xanh
Mẹ là tổ quốc, tháng ngày của con
Đối với chuồn chuồn, họ Dế chúng tôi là láng giềng lâu năm

Câu 7. Dấu phẩy trong câu: “Tùng, cúc, trúc, mai, hình tượng cho những đức tính của người quân tử.” có tác dụng gì?

Ngăn cách những bộ phận cùng chức vụ trong câu
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Ngăn cách những vế trong câu ghép
Kết thúc câu cảm thán, câu cầu khiến

Câu 8. Từ nào có tức là phương pháp, cách thức đặc biệt, giữ kín, ít người biết

bí hiểm
bức bí
bí hiểm
tuyệt kỹ

Câu 9. Bài thơ Bầm ơi do nhà thơ nào sáng tác

Tố Hữu
Hoàng Trung Thông
Trương Nam Hương
Trần Đăng Khoa

Câu 10. Chọn từ tương thích điền vào chỗ trống:

Con đi đánh giặc mười năm
vẫn chưa bằng…. đời Bầm sáu mươi

(Bầm ơi – Tố Hữu)

khó nhọc
vất vả
gian khổ
khó khổ

Đáp án vòng 17 đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5

Bài 1: Trâu vàng uyên bác

Em hãy giúp bạn trâu điền từ số thích hợp vào ô trống

1. Đáp án: cỗ

2. Đáp án: sư

3. Đáp án: chứng

4. Đáp án: hay

5. Đáp án: ong

6. Đáp án: mềm

7. Đáp án: hồ

8. Đáp án: bỏng

9. Đáp án: chơi

10. Đáp án: hộ

Bài 2: Em hãy giúp bạn Ngựa nối từng ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để được câu đúng

Đi một ngày đàng – học một sàng khôn

Tuy trời mưa – nhưng em vẫn đi học

Nếu trời mưa – thì em không đi chơi

Nhai kĩ lo lâu – cày sâu tốt lúa

Khoai đất lạ – mạ đất quen

Bán anh em xa – mua láng giềng gần

Ăn trông nồi – ngồi trông hướng

Cánh diều mềm mại – như cánh bướm

Lan vừa học giỏi – vừa hát hay

Tiếng gió vi vu – như tiếng sáo

Bài 3:

Câu 1. Câu thơ: “Quả dừa dẫn đàn lợn con nằm trên cao” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

Đáp án: so sánh

Câu 2. Trong những câu tiếp trong tương lai, câu nào là câu hỏi và cần đặt dấu chấm hỏi cuối câu

Đáp án: Cậu đã đọc xong quyển sách này vẫn chưa

Câu 3. Điền dấu câu thích hợp vào câu sau: ” Ôi chao () chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao ()

Đáp án: dấu chấm than

Câu 4. Từ cao thượng được hiểu là gì?

Đáp án: cao vượt lên trên cái tầm thường nhỏ nhen

Câu 5. Câu nào dưới đây sử dụng sai dấu câu

Đáp án: Vừa thông minh lại vừa đáng yêu thế?

Câu 6. Từ là trong câu nào dưới đây không phải từ so sánh

Đáp án: Đối với chuồn chuồn, họ Dế chúng tôi là láng giềng lâu năm

Câu 7. Dấu phẩy trong câu: “Tùng, cúc, trúc, mai, hình tượng cho những đức tính của người quân tử.” có tác dụng gì?

Đáp án: Ngăn cách những bộ phận cùng chức vụ trong câu

Câu 8. Từ nào có tức là phương pháp, cách thức đặc biệt, giữ kín, ít người biết

Đáp án: tuyệt kỹ

Câu 9. Bài thơ Bầm ơi do nhà thơ nào sáng tác

Đáp án: Tố Hữu

Câu 10. Chọn từ tương thích điền vào chỗ trống:

Đáp án: khó nhọc

Đề luyện thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5 Vòng 16 năm học 2020 – 2021

Bài 1: Em hãy giúp bạn Khỉ nối từng ô chữ thích hợp ở hàng trên với hàng giữa, ở hàng trên với hàng dưới để tạo thành từ

Bài 1

Bài 2. Chuột vàng tài ba

Em hãy giúp bạn Chuột nối những ô chứa từ, phép tính tương thích vào những giỏ chủ đề

Bài 2

Bài 3: Điền từ

Câu hỏi 1: Điền vào chỗ trống

“Thành Phố Hà Nội có Hồ Gươm
Nước xanh như pha mực
Bên hồ ngọn Tháp Bút
Viết ……… lên trời cao.”

(Thành Phố Hà Nội – Trần Đăng Khoa)

Câu hỏi 2: Điền từ tương thích vào chỗ trống để tạo thành câu có cặp từ hô ứng: “Dân càng giàu thì nước ……. mạnh.”

Câu hỏi 3: Điền từ tương thích vào chỗ trống: Từ chỉ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật gọi là trật ……?

Câu hỏi 4: Điền từ tương thích vào chỗ trống trong câu sau:

“Tre già …….e bóng măng non
Tình sâu nghĩa nặng mãi còn ngàn năm.”

Câu hỏi 5. Điền từ tương thích vào chỗ trống: Cánh cam lạc mẹ vẫn nhận được sự …….. chở của bè bạn.”

Câu hỏi 6. Điền từ tương thích vào chỗ trống: Hùng tâm ……. khí có nghãi là vừa quả cảm vừa có khí phách mạnh mẽ.”

Câu hỏi 7. Điền từ tương thích vào chỗ trống để tạo thành câu có cặp từ hô ứng: Ngày vẫn chưa tắt hẳn trăng ….. lên rồi.”

Câu hỏi 8. Điền từ tương thích vào chỗ trống: Câu tục ngữ “Người ta là hoa đất” ca tụng và khẳng định giá trị của con ….. trong vũ trụ.”

Câu hỏi 9. Điền từ trái nghĩa vào chỗ trống để hoàn thành câu:Trẻ cậy cha…… cậy con

Câu hỏi 10. Điền từ tương thích vào chỗ trống: Cùng nhau san sẻ đắng cay, ngọt bùi trong cuộc sống là nội dung câu thành ngữ “Đồng cam cộng ……..”

Đáp án vòng 16 đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 5

Bài 1: Em hãy giúp bạn Khỉ nối từng ô chữ thích hợp ở hàng trên với hàng giữa, ở hàng trên với hàng dưới để tạo thành từ

Đáp án:

những ô hàng trên thích hợp với từ “địa”: thánh địa, thiên địa, thổ địa, lãnh địa, bản địa

Từ “địa” nối được với những ô hàng dưới là: địa chủ, địa điểm, địa bàn, địa lí, địa cầu

Bài 2. Em hãy giúp bạn Chuột nối những ô chứa từ, phép tính tương thích vào những giỏ chủ đề

Đáp án:

Cặp từ hô ứng: càng – càng, vừa – đã, đâu – đấy

Cặp từ quan hệ: tuy – nhưng, chính vì – cho nên, không những – mà còn

Từ để so sánh: chừng như, như, tựa, hơn

Bài 3: Điền từ

Câu hỏi 1: Điền vào chỗ trống

Đáp án: thơ

Câu hỏi 2: Điền từ tương thích vào chỗ trống để tạo thành câu có cặp từ hô ứng: “Dân càng giàu thì nước ……. mạnh.”

Đáp án: càng

Câu hỏi 3: Điền từ tương thích vào chỗ trống: Từ chỉ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật gọi là trật ……?

Đáp án: tự

Câu hỏi 4: Điền từ tương thích vào chỗ trống trong câu sau:

Đáp án: ch

Câu hỏi 5. Điền từ tương thích vào chỗ trống: Cánh cam lạc mẹ vẫn nhận được sự ? chở của bè bạn.”

Đáp án: che

Câu hỏi 6. Điền từ tương thích vào chỗ trống: Hùng tâm ……. khí có nghãi là vừa quả cảm vừa có khí phách mạnh mẽ.”

Đáp án: tráng

Câu hỏi 7. Điền từ tương thích vào chỗ trống để tạo thành câu có cặp từ hô ứng: Ngày vẫn chưa tắt hẳn trăng ….. lên rồi.”

Đáp án: đã

Câu hỏi 8. Điền từ tương thích vào chỗ trống: Câu tục ngữ “Người ta là hoa đất” ca tụng và khẳng định giá trị của con ….. trong vũ trụ.”

Đáp án: người

Câu hỏi 9. Điền từ trái nghĩa vào chỗ trống để hoàn thành câu:Trẻ cậy cha…… cậy con

Đáp án: già

Câu hỏi 10. Điền từ tương thích vào chỗ trống: Cùng nhau san sẻ đắng cay, ngọt bùi trong cuộc sống là nội dung câu thành ngữ “Đồng cam cộng ……..”

Đáp án: khổ

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *