Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 – 2021 mang tới đề thi chính thức vòng 17 và đề ôn luyện vòng 19 cấp vương quốc cho những em học viên lớp 2 xem thêm, ôn luyện thật tốt để chuẩn bị cho bài thi sắp tới đây đạt kết quả cao.

Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 – 2021

  • Đề ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 2 Vòng 19
  • Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 2 Vòng 17 cấp huyện năm 2020 – 2021

Đề ôn thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 2 Vòng 19

Bài 1: Phép thuật mèo con.

Hãy ghép 2 ô trống chứa nội dung tương đương hoặc bằng nhau thành cặp đôi.

Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 19

Đáp án:

1. Anh em – huynh đệ

2. To lớn – vĩ đại

3. Cha mẹ – phụ mẫu

4. Nguyệt – trăng

5. Cẩu thả – nguệch ngoạc

6. Sông – hà

7. Bạch mã – ngựa trắng

8. Tốt – đẹp

9. Hậu – sau

10. Trước – tiền

Bài 2: Chọn 1 trong 4 đáp án

Câu hỏi 1: Con dúi trong bài đọc: “Chuyện quả bầu” đã mách cho hai vợ anh xã điều bí mật gì? (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, tr.116)

Sắp có hạn hán

Sắp có động đất

Sắp có lũ lụt

Sắp có núi lửa

Câu hỏi 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

“Những đêm đông

Khi cơn …

Vừa tắt

Tôi đứng trông

Trên đường lặng ngắt

Như sắt

Như đồng”

Gió

Giông

Bão

Mưa

Câu hỏi 3: Điền vào chỗ trống: “Môi … răng lạnh”

Đáp án: hở

Câu hỏi 4: “Những con bê đực, y hệt nhe những bé trai khỏe mạnh, chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy … rồi chạy đuổi nhau thành một vòng tròn xung quanh anh.”

Tung tăng

Quẩng lên

Tíu tít

Cẫng lên

Câu hỏi 5: Điền vào chỗ trống:

“Ai ơi đừng bỏ ruộng ……

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.”

Đáp án: hoang

Câu hỏi 6: Điền vào chỗ trống: “Tốt gỗ hơn tốt … sơn.”

Đáp án: nước

Câu hỏi 7: Điền vào chỗ trống: “Rằm tháng bảy …ước nhảy lên bờ.”

Đáp án: n

Câu hỏi 8: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

“Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây

Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước … còn chăng hỡi đèn?”

Bão

Ngõ

Cửa

Gió

Câu hỏi 9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

“Đêm tháng năm vẫn chưa nằm đã sáng

Ngày …. vẫn chưa cười đã tối.”

(Sách Trạng Nguyên)

Tháng Sáu

Tháng Tám

Tháng Mười

Tháng Chạp

Câu hỏi 10: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

“Xuồng nối nhau, san sát, kết thành một chiếc bè đầy cờ, …. trên sóng.”

Bồng bềnh

Dập dềnh

Dặt dìu

Bập bềnh

Bài 3: Điền từ, chữ cái vào chỗ trống.

Câu hỏi 1: Từ nào chỉ phẩm chất của nhân dân ta?

chăm chỉ

Đoàn kết

Thông minh

Cả 3 đáp án

Câu hỏi 2: Giải đố

“Mỗi cây một quả mới vui

Trên đầu vài sợi tóc thời răng cửa

Quả đầy những mắt lạ vẫn chưa

Gọt ra bỏ mắt ăn vừa ngọt thơm.”

Quả na

Quả dứa

Quả mít

Quả sầu riêng

Câu hỏi 3: Từ nào là tên riêng trong câu: “Giống như những đứa trẻ quấn quyết bên mẹ, đàn bê cứ quấn vào chân anh Hồ giáo.”

Đứa trẻ

Mẹ

Đàn bê

Hồ giáo

Câu hỏi 4: Những người trước tiên sinh ra một dòng họ hay một dân tộc gọi là gì?

Người thừa kế

Ông bà

Tổ tiên

Thân sinh

Câu hỏi 5: Từ nào là từ chỉ hoạt động trong câu: “Bông cúc tỏa mừi hương ngạt ngào để an ủi sơn ca.”?

Cúc, sơn ca

Tỏa, an ủi

Thơm, ngào ngạt

An ủi, sơn ca

Câu hỏi 6: Câu: “Bác Nhân, hàng xóm nhà tôi, là một người làm đồ chơi bằng bột màu.” thuộc kiểu câu nào?

Ai làm gì?

Ai thế nào?

Câu hỏi

Ai là gì?

Câu hỏi 7: Từ nào viết sai chính tả?

Dự chữ

Trữ lượng

Trữ tình

Chữ số

Câu hỏi 8: Từ nào trái nghĩa với bình tĩnh?

Ồn ào

Mất bình tĩnh

Vội vã

Thong thả

Câu hỏi 9: Từ nào không những nghề nghiệp?

Nông dân

Vui mừng

Bác sĩ

Phi công

Câu hỏi 10: Từ nào trái nghĩa với từ sau cuối?

Bắt đầu

Sau cùng

trước tiên

mở màn

Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt lớp 2 Vòng 17 cấp huyện năm 2020 – 2021

Bài 1: Em hãy giúp bạn Trâu ĐIỀN từ và số thích hợp vào ô trống.

Câu hỏi 1:

Kiến tha …âu cũng đầy tổ

Đáp án: Kiến tha lâu cũng đầy tổ

Câu hỏi 2:

Thua keo này …ày keo khác

Đáp án:

Thua keo này bày keo khác

Câu hỏi 3:

Cầu được ước …ấy

Đáp án:

Cầu được ước thấy

Câu hỏi 4:

Thuốc đắng …ã tật

Đáp án:

Thuốc đắng dã tật

Câu hỏi 5:

Thất bại là …ẹ thành công

Đáp án: Thất bại là mẹ thành công

Câu hỏi 6:

Thẳng như …uột ngựa

Đáp án:

Thẳng như ruột ngựa

Câu hỏi 7:

Đói cho sạch, rách nát … thơm

Đáp án:

Đói cho sạch, rách nát cho thơm

Câu hỏi 8:

Chết …ong còn hơn sống đục

Đáp án:

Chết trong còn hơn sống đục

Câu hỏi 9:

Chết … còn hơn sống nhục

Đáp án:

Chết vinh còn hơn sống nhục

Câu hỏi 10:

Chó …eo mèo đậy

Đáp án:

Chó treo mèo đậy

Bài 2: Em hãy giúp bạn Ngựa nối từng ô chữ bên trái với bên phải để được câu đúng:

Đại Bàng chín mọng
Bác sĩ chảy róc rách nát
Mây tháng 2 trồng cà
Ca sĩ dang đôi cánh rộng
Suối biểu diễn trên sân khấu
Những luống rau trắng như bông
đầu năm mới sương muối khám chữa bệnh
Quả Cam xanh mướt
Chim Họa Mi cuối năm gió Nồm
Tháng Giêng trồng đậu hót líu lo

Đáp án:

Đại Bàng dang đôi cánh rộng.

Bác sĩ khám chữa bệnh.

Mây trắng như bông.

Ca sĩ biểu diễn trên sân khấu.

Suối chảy róc rách nát.

Những luống rau xanh mướt

đầu năm mới sương muối, cuối năm gió Nồm.

Quả Cam chín mọng.

Chim Họa Mi hót líu lo

Tháng Giêng trồng đậu, tháng 2 trồng cà.

Trắc nghiệm 1:

(Đáp án đúng được bôi đậm)

Câu hỏi 1:

Trong bài tập đọc “Làm việc thật là vui”, bé đã làm những gì?

a, Làm bài, đi học, rửa bát

b, Quét nhà, giặt quần áo, đi học

c, Nhặt rau, thổi cơm, đun nước

d, Đi học, quét nhà, nhặt rau

Câu hỏi 2: Trong bài tập đọc “Bạn của Nai nhỏ”, bạn của chú Nai nhỏ có đức tính gì?

a, Thật thà

b, Dũng cảm

c, Hiền lành

d, Thông minh

Câu hỏi 3: những từ “chạy, đuổi, ăn” là:

a, Từ chỉ tính chất

b, Từ chỉ sự vật

c, Từ chỉ tính chất

d, Từ chỉ hoạt động

Câu hỏi 4: Trong những câu sau, câu nào không thuộc câu kiểu “Ai là gì?”

a, Thế là con voi đó đã rời đi

b, Bố em là bác sĩ

c, Mẹ em là giáo viên

d, Em là học viên

Câu hỏi 5: Câu nào tiếp sau này thuộc kiểu câu “Ai làm gì?”

a, Bầu trời trong xanh

b, Mẹ là cô giáo

c, Bố lái xe

d, Đêm khuya yên tĩnh

Câu hỏi 6: Chọn v/r/gi/d điền vào chỗ trống trong câu sau:

…ừng núi …iang tay nối lại biển xa

a, v – gi

b, d – gi

c, v – d

d, r – d

Câu hỏi 7: Trong những từ sau, từ nào viết sai chính tả:

a, ngẫm nghĩ

b, nghỉ ngơi

c, Cơn bão

d, ngạ nghiêng

Câu hỏi 8: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu

Cá không ăn … cá ươn

Con cãi cha mẹ trăm đường con hư

a, Sữa

b, Đường

c, Muối

d, Mắm

Câu hỏi 9: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu

Lặng rồi cả tiếng con ve

Con ve cũng mệt vì … nắng oi.

Nhà em vẫn tiếng ạ ời

Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.

a, Xuân

b, Hè

c, Thu

d, Đông

Câu hỏi 10: Giải câu đố sau:

Có cánh mà chẳng biết bay,

Sống nơi Bắc cực thành bầy đông vui,

Lạ vẫn chưa chim cũng biết bơi,

Bắt cá rất giỏi bé ơi chim gì?

a, Chim bồ câu

b, Chim hải âu

c, Chim cánh cụt

d, Chim yến

Trắc nghiệm 2:

Câu hỏi 1: Đoạn văn dưới đây có bao nhiêu lỗi chính tả:

Tôi mở cửa sổ, một luồng gió nhẹ thoảng qua mang theo chiếc lá vàng bay vào phòng. Chiếc lá vàng chao lượn trong không gian như còn luyến tiếc khung trời rộng, như muốn nhìn lần cuối thân cây đã từng ấp ủ lá bao ngày, như muốn từ dã đám lá còn xanh.

Theo Trần Mỹ Kim

a, 1

b, 2

c, 3

d, 4

(Sai ở từ “dã”, đáp án đúng là “giã”)

Câu hỏi 2: Dòng nào dưới đây, chỉ gồm những từ viết đúng chính tả:

a, loạt xoạt, dạo rực

b, trong trẻo, trĩu trịt

c, trơn tru, trong chóng

d, lúng liếc, sắc xảo

Câu hỏi 3: Thành ngữ, tục ngữ nào tiếp sau này vẫn chưa đúng:

a, Có chí thì nên

b, Châu chấu đánh voi

c, Cày sâu tốt lúa

d, Nhạt như nước ốc

Câu hỏi 4:

Giải câu đố sau:

Có múi bằng số cánh sao,

Cây trong cổ tích là cây gì nào?

a, Cây mít

b, Cây sầu Riêng

c, Cây khế

d, Cây Cam

Câu hỏi 5: Từ “trọng, kính, mến” hoàn toàn có thể ghép được bao nhiêu từ có nghĩa

a, 1

b, 2

c, 3

d, 4

Câu hỏi 6: Dòng nào dưới đây thuộc câu kiểu “Ai thế nào”

a, Mắt Bông tròn như hạt nhãn

b, Bà ôm Bông vào lòng và mỉm cười

c, Bông mặc một chiếc áo hoa mới

d, lúc bấy giờ, Bông đã là chị rồi

Câu hỏi 7:

Đoạn thơ sau có bao nhiêu từ chỉ hoạt động?

Bố vai vác chiếc xẻng,

Mẹ buộc cây vào xe

Con chen chân lũ bạn

Cùng lên đồi trồng cây

(sưu tập)

a, 2

b, 3

c, 4

d, 5

Câu hỏi 8: Dòng nào dưới đây thuộc câu kiểu “Ai là gì?

a, Thế là tiếng trống trường vang lên

b, Chích Bông là một con chim bé xinh đẹp trong trái đất loài chim

c, Những cánh cò bay là là trên cánh đồng

d, đúng là anh trống Choai đang gáy

Câu hỏi 9: Trong bài đọc “Chim sơn ca và bông Cúc trắng”, trước khi bị bắt bỏ vào lồng chim à hoa đã sống thế nào?

a, buồn thảm, nhạt nhẽo, lười nhác

b, tù túng, ngột ngạt, thiếu đồ ăn

c, vui vẻ, hạnh phúc, tự do, thoải mãi

d, thiếu sức sống, thiếu thốn đồ ăn

Câu hỏi 10: Trong bài đọc “Chim sơn ca và bông Cúc trắng”, hai cậu bé đã làm điều gì?

a, thả chim về tổ

b, cho chim ăn sâu và uống nước

c, bắt chim và ngắt hoa

d, vào rừng phá tổ ong

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *