Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán, Tiếng Việt lớp 2 năm 2020 – 2021 có đáp án, bảng ma trận đề thi theo Thông tư 22 đi kèm theo. Giúp những em ôn tập, củng cố kỹ năng và kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải những dạng Toán, Tiếng Việt chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 2 lớp 2 tới đây. Vậy mời những em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 2 năm 2020 – 2021

  • Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2
  • Đề ôn thi môn Toán cuối học kì 2 môn Toán lớp 2
  • Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2
  • Đề ôn thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Toán lớp 2

  • Đọc, viết những số đến 1000.
  • Nhận biết giá trị theo vị trí của những chữ số trong một số.
  • So sánh những số có ba chữ số.
  • Cộng, trừ, nhân, chia trong bảng.
  • Cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.
  • Cộng, trừ không nhớ những số có ba chữ số.
  • Giải bài toán bằng một phép cộng hoặc trừ hoặc nhân hoặc chia (có liên quan đến những đơn vị đo đã học..
  • Số liền trước, số liền sau.
  • Xem lịch, xem đồng hồ.
  • Vẽ hình tứ giác, tính chu vi hình tứ giác, hình tam giác.

Đề ôn thi môn Toán cuối học kì 2 môn Toán lớp 2

Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu reply đúng: (1 điểm)

a. Số Bốn trăm linh bảy viết là:

A. 470
B. 407
C. 704

b. Số Năm trăm ba mươi viết là:

A. 305
B. 503
C. 530

c. Số 735 đọc là: 

A. Bảy trăm năm mươi ba 
B. Bảy trăm ba mươi lăm 
C. Ba trăm bảy mươi lăm 

d) Số 956 đọc là:

A. Chín năm sáu
B. Chín trăm sáu mươi lăm
C. Chín trăm năm mươi sáu

Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước câu reply đúng: (1 điểm)

a. Số 632 được viết thành tổng nào?

A. 6 + 3 + 2
B. 600 + 30 + 2
C. 600 + 3 + 20

b. Số 820 được viết thành tổng nào?

A. 800 + 20
B. 800 + 2
C. 8 + 20

Bài 3: Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm thích hợp. (1 điểm)

249 …. 549     536 …. 536

410…. 401      200 + 655 ….. 955

Bài 4: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

48 + 37

82 – 59

532 + 264

972 – 430

Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu reply đúng: (1 điểm)

a. Số liền trước của số 700 là:

A. 701
B. 699
C. 710

b. Số liền sau của số 345 là:

A. 346
B. 344
C. 347

Bài 6: Một bác thợ may dùng 16 m vải để may 4 bộ quần áo giống nhau. Hỏi để may một bộ quần áo như thế cần bao nhiêu mét vải? (1,5 điểm)

Bài giải

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Bài 7: Cho hình tứ giác ABCD (như hình vẽ): (1 điểm)

Đề cương ôn tập môn Toán lớp 2 học kì 2

a. Tính chu vi của hình tứ giác ABCD.

b. Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình trên để được 1 hình tam giác và 2 hình tứ giác.

Bài 8: (0,5 điểm) Khoanh tròn vào câu đúng

Đề cương ôn tập môn Toán lớp 2 học kì 2

Đồng hồ chỉ:

A. 8 giờ 6 phút
B. 6 giờ 9 phút
C. 8 giờ 30 phút

Bài 9: Viết số lớn nhất có 3 chữ số không giống nhau mà tổng ba chữ số của số đó bằng 7? (1 điểm)

Số đó là: ……………………..

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

  • Đọc rõ ràng, rành mạch những bài TĐ đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng/phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (reply được câu hỏi về nội dung đoạn đọc..
  • Nhận biết được những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, tính chất, tính chất thông thường. Biết đặt và reply câu hỏi Để làm gì? Tìm được từ trái nghĩa với những từ quen thuộc. Đặt được câu với từ ngữ cho trước.
  • Nghe viết được bài chính tả khoảng 50 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi.
  • Viết được lời đáp trong chào hỏi, chia tay, cảm ơn, xin lỗi, yêu cầu, đề nghị,… thích hợp với tình huống giao tiếp cụ thể. Viết được đoạn văn kể, tả ngắn (từ 4- 5) câu theo câu hỏi gợi ý.

Đề ôn thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt

I. Đọc thầm và làm bài tập. (4 điểm)

Chim rừng Tây Nguyên

Những cơn gió nhẹ làm mặt nước hồ Y-rơ-pao rung động. Bầu trời trong xanh soi bóng xuống đáy hồ, mặt hồ càng xanh thêm và như rộng ra mênh mông.

Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thắm, giống như có hàng trăm chiếc đàn cùng hòa âm. Bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội. Những con chim kơ púc mình đỏ chót và nhỏ như quả ớt cố rướn cặp mỏ thanh mảnh của tớ hót lên lanh lảnh nghe như tiếng sáo.

Họ nhà chim đủ những loại, đủ những màu sắc ríu rít bay đến đậu ở những bụi cây quanh hồ, tiếng hót rộn vang cả mặt nước.

Theo THIÊN LƯƠNG

Khoanh tròn chữ cái trước ý reply đúng cho câu hỏi 1, 2, 4 và reply câu hỏi câu hỏi 3, 5 dưới đây:

1. Quanh hồ Y-rơ-pao có những loài chim gì?

a. chim én, chim sơn ca, chim sâu.
b. chim sẻ, chim thiên nga, chim én.
c. chim đại bàng, chim kơ púc, chim thiên nga.

2. Chim nào có hình dáng nhỏ như quả ớt và mình đỏ chót?

a. chim đại bàng.
b. chim kơ púc.
c. chim thiên nga.

3. Xếp những từ cho dưới đây thành cặp từ trái nghĩa:

nhẹ, rộn, trắng, nặng, hẹp, đen.

…………../…………. ……………./……………. ……………/……………

4. Bộ phận in đậm trong câu “Những con chim kơ púc cố rướn cặp mỏ để hót lên lanh lảnh.” reply cho câu hỏi nào?

a. Vì sao?
b. Để làm gì?
c. Khi nào?

5. Hãy thay cụm từ “khi nào” trong câu sau bằng những cụm từ thích hợp (lúc nào, lúc nào, mấy giờ):

Khi nào học viên được nghỉ hè?

……………………………………………………………………………….

b. Kiểm tra viết:

1. Viết chính tả (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học viên nghe viết, thời gian khoảng 16 phút

Hoa mai vàng

Hoa mai cũng có thể có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to ra thêm cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh mai xòe ra mịn màng như lụa.

Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM

2. Tập làm văn (5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (từ 4-5 câu) kể về một người thân của em: bố (mẹ…) theo những câu hỏi gợi ý sau:

– Bố (mẹ, …) của em làm nghề gì?

– Hằng ngày, bố (mẹ, …) làm những việc gì?

– Những việc ấy có ích thế nào?

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *