Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 8 năm 2020 – 2021 tóm gọn toàn bộ những dạng bài tập Sinh học trọng tâm, những dạng đề thi mẫu chọn lọc giành cho những em học viên lớp 8 xem thêm.

trải qua Đề cương ôn tập Sinh học 8 học kì 2 giúp những em ôn tập tật vững kỹ năng và kiến thức để đạt kết quả cao trong kì thi học kì 2 sắp tới đây. Bên cạnh đó những em xem thêm thêm đề thi học kì 2 lớp 8 môn Sinh học. Vậy tiếp trong tương lai là nội dung chi tiết đề cương Sinh học 8, mời những bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Đề cương ôn tập học kì 2 môn Sinh học lớp 8

  • Bài tập ôn thi học kì 2 môn Sinh học lớp 8
  • Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 8

Bài tập ôn thi học kì 2 môn Sinh học lớp 8

Câu 1: Vai trò của bài tiết? Hệ bài tiết nước tiểu có kết cấu ra sao?

– Bài tiết là quy trình lọc và thải ra môi trường ngoài những chất cặn bã do hoạt động trao đổi chất của tế bào thải ra, một số chất thải đưa vào cơ thể quá liều lượng để duy trì tính ổn định của môi trường trong, làm cho cơ thể không bị nhiễm độc, đảm bảo những hoạt động ra mắt bình thường.

– Cơ quan bài tiết gồm: phổi, da, thận (thận là cơ quan bài tiết chủ yếu). Còn sản phẩm của bài tiết là CO 2; mồ hôi; nước tiểu.

– Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái.

– Thận là quan trọng nhất vì: Thận gồm 2 triệu đơn vị thận có tính năng lọc máu và hình thành nước tiểu. Mỗi đơn vị tính năng gồm cầu thận (thực chất là 1 trong búi mao mạch), nang cầu thận (thực chất là hai cái túi gồm 2 lớp bào quanh cầu thận) và ống thận.

Câu 2: trình diễn quy trình tạo thành nước tiểu ở những đơn vị tính năng của thận ? Thực chất của quy trình tạo thành nước tiểu là gì ?

– Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quy trình:

+ quy trình lọc máu ở cầu thận: Kết quả tạo ra nước tiểu đầu trong nang cầu thận.

+ quy trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và những chất thiết yếu (chất dinh dưỡng, những ion cần cho cơ thể…).

+ quy trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Hấp thụ chất thiết yếu, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức.

– Thực chất của quy trình tạo thành nước tiểu là quy trình lọc máu và thải bỏ những chất cặn bã, những chất độc, những chất thừa ra khỏi cơ thể để duy trì ổn định môi trường bên trong.

Câu 3: Em hãy nêu những thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh tác nhân có hại?

– Thường xuyên giữ dọn dẹp vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu: Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh.

– Không ăn quá nhiều protein, quá mặn, quá chua, quá nhiều chất tạo sỏi: Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi.

– Không ăn đồ ăn thừa, ôi, thiu và nhiễm chất độc hại: Hạn chế tác hại của những chất độc.

– Uống đủ nước: Tạo điều kiện cho quy trình lọc máu được thuận lợi.

– Đi tiểu đúng lúc, không nên nhịn lâu: Hạn chế khả năng tạo sỏi.

Câu 4 : trình diễn tính chất kết cấu và tính năng của da ?

– Da kết cấu gồm 3 lớp:

+ Lớp biểu bì gồm tầng sừng và tầng tế bào sống.

+ Lớp bì gồm sợi mô links và những cơ quan.

+ Lớp mớ dưới da gồm những tế bào mỡ.

tính năng của da:

– Bảo vệ cơ thể: chống những yếu tố gây hại của môi trường như: sự va đập, sự xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước thoát nước. Đó là do tính chất kết cấu từ những sợi của mô links, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn. Chất nhờn do tuyến nhờn tiết ra còn có tác dụng diệt khuẩn. Sắc tố da góp phần chống tác hại của tia tử ngoại.

– Điều hoà thân nhiệt: nhờ sự co dãn của mao mạch dưới da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông, lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt.

– Nhận biết kích thích của môi trường: nhờ những cơ quan thụ cảm.

– Tham gia hoạt động bài tiết qua tuyến mồ hôi.

– Da còn là sản phẩm tạo ra vẻ đẹp của con người.

Câu 5: trình diễn những bộ phận của hệ thần kinh và thành phần kết cấu của chúng ?

a. Dựa vào kết cấu hệ thần kinh gồm:

+ Bộ phận trung ương gồm não và tủy sống.

+ Bộ phận ngoại biên gồm dây thần kinh và những hạch thần kinh. Dây thần kinh: dây hướng tâm, li tâm, dây pha.

b. Dựa vào tính năng, hệ thần kinh được chia thành:

+ Hệ thần kinh vận động (cơ xương) điều khiển sự hoạt động của cơ vân (là hoạt động có ý thức).

+ Hệ thần kinh sinh dưỡng: điều hoà hoạt động của những cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (là hoạt động không tồn tại ý thức).

Câu 6: trình diễn tính chất kết cấu và tính năng của tuỷ sống ?

a. kết cấu ngoài:

– Tủy sống nằm trong cột sống từ đốt cổ thức I đến thắt lưng II, dài 50 cm, hình trụ, có 2 phần phình (cổ và thắt lưng), white color, mềm.

– Tuỷ sống bọc trong 3 lớp màng: màng cứng, màng nhện, màng nuôi. những màng này có tác dụng bảo vệ, nuôi dưỡng tủy sống.

b. kết cấu trong:

– Chất xám nằm trong, hình chữ H (do thân, sợi nhánh nơron tạo ra) là căn cứ (trung khu) của những PXKĐK.

– Chất trắng ở ngoài (gồm những sợi trục có myelin) là những đường dẫn truyền nối những căn cứ trong tuỷ sống với nhau và với não bộ.

Câu 7: kết cấu dây thần kinh tủy?

– Có 31 đôi dây thần kinh tuỷ.

– Mỗi dây thần kinh tủy được nối với tuỷ sống gồm 2 rễ:

+ Rễ trước (rễ vận động) gồm những bó sợi li tâm.: dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng

+ Rễ sau (rễ cảm giác) gồm những bó sợi hướng tâm.dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ những thụ quan về trung ương

– những rễ tuỷ đi ra khỏi lỗ gian đốt sống nhập lại thành dây thần kinh tuỷ.

=> Dây thần kinh tuỷ là dây pha: dẫn truyền xung thần kinh theo 2D.

Câu 8: kết cấu và tính năng trụ não, não trung gian và tiểu não

Trụ não

Não trung gian

Tiểu não

kết cấu

Gồm: hành não, cầu não và não trung gian

– Chất trắng bao ngoài

– Chất xám là những nhân xám

Gồm đồi thị và dưới đồi thị

– Đồi thị và những nhân xám vùng dưới đồi là chất xám.

– Vỏ chất xám nằm ngoài

– Chất trắng là những đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với những phần khác của hệ thần kinh.

tính năng

Điều khiển hoạt động của những cơ quan sinh dưỡng: tuần hoàn, tiêu hoá, hô hấp.

Điều khiển quy trình trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt

Điều hoà và phối hợp những hoạt động phức tạp.

Câu 9: Mô tả kết cấu của đại não ?

– Ở người, đại não là phần phát triển nhất.

+ kết cấu ngoài:

– Rãnh liên bán cầu chia đại não thành 2 nửa bán cầu não.

– những rãnh sâu chia bán cầu não làm 4 thuỳ (thuỳ trán, đỉnh, chẩm và thái dương)

– những khe và rãnh (nếp gấp) nhiều tạo khúc cuộn, làm tăng diện tích bề mặt não.

+ kết cấu trong:

– Chất xám (ở ngoài) làm thành vỏ não, dày 2 -3 mm gồm 6 lớp.

– Chất trắng (ở trong) là những đường thần kinh nối những phần của vỏ não với những phần khác của hệ thần kinh. Hầu hết những đường này bắt chéo ở hành tuỷ hoặc tủy sống. Trong chất trắng còn có những nhân nền.

Câu 10: Sự phân vùng tính năng của đại não

Vỏ đại não là trung ương thần kinh của những phản xạ có điều kiện.

– Vỏ não có nhiều vùng, mỗi vùng có tên thường gọi và tính năng riêng.

– những vùng có ở người và động vật: vùng cảm giác, vùng vận động, vùng thị giác, vùng thính giác…

– Vùng tính năng chỉ có ở người: vùng vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết…

Câu 11: trình diễn sự giống nhau và không giống nhau về mặt cấu trúc và tính năng giữa hai phân hệ giao cảm và đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng ?

tính chất so sánh

Phân hệ giao cảm

Phân hệ đối giao cảm

Giống nhau

tính năng

Điều hoà hoạt động của những cơ quan nội tạng.

không giống nhau

tính năng:

kết cấu:

Trung ương:

Ngoại biên gồm:

– Hạch thần kinh

– Nơron trước hạch

– Nơ ron sau hạch

– tính năng đối lập với phân hệ đối giao cảm

– những nhân xám nằm ở sừng bên tuỷ sống( từ đốt tuỷ ngực I đến đốt tuỷ thắt lưng III)

– Chuỗi hạch nằm gần cột sống xa cơ quan phụ trách.

– Sợi trục ngắn

– Sợi trục dài

– tính năng đối lập với phân hệ giao cảm

– những nhân xám nằm ở trụ não và đoạn cùng tuỷ sống.

– Hạch nằm gần cơ quan phụ trách

– Sợi trục dài

– Sợi trục ngắn

Câu 12: Mô tả kết cấu cầu mắt và màng lưới ?

kết cấu của cầu mắt : Gồm 3 lớp : Màng cứng(phía trươs là màng giác), màng mạch( có nhiều mạch máu và những tế bào sắc tố đen) và màng lưới( chứa tế bào thụ cảm thị giác gồm tế bài nón và tế bào que). Môi trường trong suốt: Thủy dịch, thể thủy tinh, dịch thủy tinh.

kết cấu của màng lưới

– Màng lưới gồm:

+ những tế bào nón: tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh và màu sắc.

+ Tế bào que: tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu.

+ Điểm vàng (trên trục mắt) là nơi triệu tập những tế bào nón, mỗi tế bào nón liên hệ với tế bào thần kinh thị giác sang 1 tế bào 2 cực giúp ta tiếp nhận hình ảnh của vật rõ nhất.

+ Điểm mù: không tồn tại tế bào thụ cảm thị giác nên nếu ảnh của vật rơi vào đó sẽ không nhìn thấy gì?

Câu 13: Nêu những tật của mắt ? Nguyên nhân và cách khắc phục ? Biện pháp bảo vệ mắt?

những tật của mắt

Nguyên nhân

Cách khắc phục

Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

– Bẩm sinh: Cầu mắt dài

– Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách (đọc gần) => thể thuỷ tinh quá phồng.

– Đeo kính mặt lõm (kính cận).

– Giữ đúng khoảng cách trong dọn dẹp vệ sinh học đường.

Viễn thị là tật mắt chỉ có khả năng nhìn xa

– Bẩm sinh: Cầu mắt ngắn.

– Do thể thuỷ tinh bị lão hoá (người già) => không phồng được.

– Đeo kính mặt lồi (kính viễn).

Biện pháp bảo vệ mắt:

+ Giữ mắt sạch sẽ: rửa mắt bằng nước muối loãng, nhỏ thuốc mắt.

+ Ăn uống đủ vi ta min.

+ Khi ra đường nên đeo kính.

+ Đọc sách đúng tư thế

Câu 14: Tai có kết cấu ra sao ?

– kết cấu của tai.

  • Tai ngoài:

+ Vành tai: hứng sang âm.

+ Ống tai: hướng sóng âm.

+ Màng nhĩ: Khuếch đại âm.

  • Tai giữa:

+ Chuỗi xương tai: Truyền sóng âm.

+ Vòi nhĩ: Cân bằng áp suất 2 bên màng nhĩ.

  • Tai trong:

+ Bộ phận tiền đình: Thu nhận thông tin về vị trí và sự chuyển động của cơ thể trong không gian.

+ Ốc tai: Thu nhận kích thích sóng âm. kết cấu ốc tai: ốc tai xoắn 2 vòng rưỡi gồm: ốc tai xương (ở ngoài), ốc tai màng (ở trong), màng tìên đình (ở trên), màng cơ sở (ở dưới)

-Có cơ quan coóc ti chứa những tế bào thụ cảm thính giác.

Đề thi học kì 2 môn Sinh học lớp 8

PHÒNG GDvàamp;ĐT …

THCS …

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
Môn: SINH HỌC 8

(Thời gian làm bài: 45 phút)

Chọn phương án reply đúng nhất cho những câu sau:

Câu 1. Sự tạo thành nước tiểu đầu ra mắt ở :

A.Cầu thận.
B. Bể thận
C. Nang cầu thận
D. Ống thận.

Câu 2. Việc tránh thai giúp các cặp vợ chồng:

A. Sinh đẻ chủ động, thực hiện kế hoạch hóa gia đình
B. Bảo vệ sức khỏe bà mẹ
C. Hạn chế các bệnh lây lan qua đường tình dục
D. Hạn chế tăng thêm dân số, bảo vệ môi trường

Câu 3. Cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu là:

A.Thận.
B. Ống đái.
C. Ống dẫn nước tiểu.
D. Bóng đái.

Câu 4. Nơi chứa và nuôi dưỡng tinh trùng là:

A. Túi tinh
B. Ống dẫn tinh
C. Mào tinh
D. Tinh hoàn

Câu 5. Đơn vị kết cấu nên hệ thần kinh là:

A. Nơron.
B. Dây thần kinh.
C. Trung ương thần kinh.
D. Sợi trục.

Câu 6. Tuyến nội tiết giữ vai trò lãnh đạo hoạt động của hầu hết những tuyến nội tiết khác là:

A.Tuyến cận giáp.
B. Tuyến yên.
C. Tuyến giáp.
D. Tuyến trên thận.

Câu 7. Hệ bài tiết nước tiểu gồm những cơ quan:

A.Thận, ống thận, bóng đái.
B. Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.
C. Thận, bóng đái, ống đái.
D. Thận, cầu thận, bóng đái.

Câu 8. Phản xạ không điều kiện có tính chất:

A. Số lượng không hạn định.
B. Được hình thành trong đời sống cá thể.
C. Sinh ra đã có, không nhất thiết phải học tập.
D. Dễ mất đi khi không được củng cố.

Câu 9. Tác động của hoocmôn tới cơ quan đích có tính chất:

A. Chậm nhưng nối dài.
B. Nhanh không nối dài.
C. Chậm không nối dài.
D. Nhanh nhưng nối dài.

Câu 10. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cận thị ở lứa tuổi học viên là:

A. Do cầu mắt dài bẩm sinh nên không tồn tại khả năng dãn.
B. Do một loại virut có trong dử mắt gây ra.
C. Do thói quen dùng chung khăn, chậu rửa mặt.
D. Do không giữ đúng khoảng cách trong dọn dẹp vệ sinh học đường.

Câu 11. Tuyến trên thận có tính năng:

A. Tham gia điều hoà canxi và phôtpho trong máu.
B. Tiết hoocmôn sinh dục.
C. Tiết dịch tiêu hoá và tiết hoocmôn.
D. Điều hoà đường huyết, muối natri trong máu.

Câu 12. Thời gian tồn tại của tinh trùng trong cơ quan sinh dục nữ là:

A. 5-7 ngày
B. 2-3 ngày
C. 3-4 ngày
D. 1 ngày

Câu 13. Đâu không phải là thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu ?

A. Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay
B. Uống đủ nước
C. Không ăn quá nhiều prôtêin
D. Ăn mặn

Câu 14. Bộ phận trung ương của cơ quan phân tích thính giác nằm ở:

A. Thùy thái dương.
B. Thùy trán.
C. Thùy chẩm.
D. Thùy đỉnh.

Câu 15. Cấu trúc nào của tai có chứa những tế bào thụ cảm thính giác?

A. Màng nhĩ.
B. Màng tiền đình.
C. Chuỗi xương tai.
D. Cơ quan coocti.

Câu 16. thực chất giấc ngủ là:

A. quy trình thu nhận thông tin của vỏ não.
B. quy trình ức chế của vỏ não.
C. quy trình kích thích của vỏ não.
D. quy trình hoạt động cục bộ của vỏ não.

Câu 17. Trung khu phối hợp những cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể là:

A. Trụ não.
B. Não trung gian.
C. Tiểu não.
D. Đại não.

Câu 18. Khi nói về tật viễn thị, phát biểu nào tiếp trong tương lai đúng?

A. Người bị viễn thị không tồn tại khả năng nhìn rõ những vật ở xa.
B. Người bị viễn thị rất có thể do cầu mắt dài bẩm sinh.
C. Người bị viễn thị phải đeo kính có mặt lồi ( kính quy tụ).
D. Thói quen đọc sách quá gần rất có thể dẫn đến tật viễn thị.

Câu 19. Điều khiển trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt là tính năng của:

A. Đại não.
B. Não trung gian.
C. Tiểu não.
D. Não giữa.

Câu 20. Dấu hiệu quan trọng nhất ở tuổi dậy thì của nữ là:

A. Da trở thành mịn màng.
B. Thay đổi giọng nói.
C. Hành kinh.
D. Xuất hiện mụn trứng cá.

Câu 21. Bộ phận kết cấu của da có tính năng tiếp nhận kích thích là:

A. Cơ co chân lông
B. Tầng sừng
C. Dây thần kinh
D. Thụ quan

Câu 22. Màng nhĩ là giới hạn giữa:

A. Không khí và tai ngoài.
B. Tai ngoài và tai trong.
C. Tai giữa và tai trong.
D. Tai ngoài và tai giữa.

Câu 23. Điều nào tiếp trong tương lai không phải là nguyên tắc tránh thai:

A. Ngăn trứng chín và rụng
B. Hạn chế tăng thêm dân số
C. Chống sự làm tổ của trứng đã được thụ tinh
D. Tránh không để tinh trùng gặp trứng

Câu 24. Trong quá trình mang thai, lớp niêm mạc tử cung được duy trì nhờ hoocmôn:

A. Ơstrogen
B. Testôstê rôn
C. Tirôxin
D. Prôgestêrôn

Câu 25. Hoocmôn tirôxin có vai trò quan trọng trong:

A. Trao đổi chất và chuyển hoá những chất.
B. Hấp thụ và vận chuyển những chất.
C. Trao đổi chất và điều hoà thân nhiệt.
D. Hấp thụ những chất và chuyển hoá.

Câu 26. Thời gian tắm nắng tương thích nhất để da rất có thể tổng hợp ra vi ta min D là:

A. Từ 8-9 giờ ánh sáng vừa phải
B. Buổi trưa ánh sáng mạnh
C. Lúc đói cơ thể mệt mỏi.
D. Tắm sau 1h lúc vẫn còn đấy đấy nắng rát

Câu 27. Ở người, trụ não có tính năng chủ yếu là gì ?

A. Điều khiển những hoạt động có ý thức của con người.
B. Điều khiển, điều hòa hoạt động của những nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa.
C. Là trung ương điều khiển những quy trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.
D. Điều hòa, phối hợp những cử động phức tạp và giúp giữ thăng bằng cơ thể.

Câu 28. Trong khẩu phần ăn thường xuyên thiếu loại vi ta min nào tiếp trong tương lai rất có thể mắc “bệnh quáng gà”?

A. vi ta min B
B. vi ta min A
C. vi ta min D
D. vi ta min C

Câu 29. Những vùng tính năng nào dưới đây chỉ có ở đại não của người?

A. Vùng thính giác, vùng thị giác, vùng hiểu chữ viết.
B. Vùng cảm giác, vùng thính giác, vùng thị giác.
C. Vùng vận động ngôn ngữ, vùng hiểu tiếng nói và chữ viết.
D. Vùng cảm giác, vùng vận động, vùng hiểu tiếng nói.

Câu 30. Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của phản xạ có điều kiện?

A. Số lượng không hạn định.
B. Mang tính cá thể.
C. Sinh ra đã có sẵn.
D. Dễ mất đi khi không củng cố.

Câu 31. Hoocmon đóng vai trò chuyển hoá glicôgen thành glucôzơ là:

A. Insulin.
B. Canxitônin.
C. Glucagôn.
D. Tirôxin.

Câu 32. những cơ quan bài tiết của cơ thể gồm:

A. Phổi và hệ bài tiết nước tiểu.
B. Hệ bài tiết nước tiểu và tuyến mồ hôi.
C. Hệ bài tiết nước tiểu và da.
D. Phổi, thận và da.

Câu 33. Dây thần kinh tủy là:

A. Dây vận động.
B. Dây pha.
C. Dây trung gian.
D. Dây cảm giác.

Câu 34. Hậu quả khi mang thai và sinh con khi người mẹ ở tuổi vị thành niên là:

A. Ảnh hưởng đến học tập, công tác sau này
B. Con sinh ra thường nhẹ cân, tỉ lệ tử vong cao
C. Tỉ lệ sảy thai, đẻ con non cao do tử cung vẫn chưa phát triển hoàn thiện
D. Cả A,B,C đều đúng

Câu 35. vi ta min được tổng hợp ở da dưới tia nắng mặt trời là:

A. vi ta min D
B. vi ta min C
C. vi ta min A
D. vi ta min B

Câu 36. Một người bị tê liệt phần bên trái cơ thể do hậu quả của tai nạn giao thông làm tổn thương đại não. Phần nào của đại não đã bị tổn thương ?

A. Phần đại não bên phải
B. Phần đại não bên trái
C. Cả 2 phần đại não bên trái và bên phải
D. Không phần nào bị tổn thương

Câu 37. Khẩu phần là lượng đồ ăn cung ứng cho cơ thể:

A. Trong những bữa phụ
B. Trong một ngày.
C. Trong bữa trưa.
D. Trong bữa sáng

Câu 38. Phản xạ nào là phản xạ không tồn tại điều kiện?

A. Chảy nước miếng khi nhìn thấy quả sấu
B. Toát mồ hôi khi đi nắng
C. Bỏ chạy khi nhìn thấy rắn
D. Run lập cập khi giáo viên gọi lên bảng khảo bài

Câu 39. Thụ tinh là sự kết hợp giữa:

A. Tinh hoàn và buồng trứng
B. Tinh hoàn và trứng
C. Trứng và tinh trùng để tạo thành hợp tử
D. Tinh trùng và buồng trứng

Câu 40. Để tránh lây bệnh qua đường tình dục cần:

A. Không sử dụng chung bơm kim tiêm
B. Thường xuyên đến bác sĩ chuyên khoa để khám
C. Cần sử dụng thuốc tránh thai
D. Thực hiện tình dục an toàn, tránh quan hệ với người bị bệnh

………………

Mời những bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *