Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Toán lớp 5 năm 2020 – 2021 giúp những em nắm vững những lý thuyết quan trọng, cũng như luyện giải đề ôn tập, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn.

Nhờ đó, những em ôn tập thật tốt để đạt kết quả cao trong bài thi giữa học kì 2 tiếp đây. Vậy mời những em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây:

Đề cương ôn thi giữa kì 2 môn Toán lớp 5 năm 2020 – 2021

  • Ôn tập lý thuyết giữa học kì 2 môn Toán lớp 5
  • Đề ôn tập thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 5
  • Đáp án đề ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 môn Toán

Ôn tập lý thuyết giữa học kì 2 môn Toán lớp 5

1. Số học: Số tự nhiên, phân số, số thập phân

  • Đọc, viết, so sánh
  • triển khai bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia
  • Tính giá trị biểu thức, tìm thành phần vẫn chưa chắc chắn
  • những bài toán có liên quan đến 4 phép tính
  • Sử dụng những tính chất giao hoán, phối hợp,…. để tính nhanh

2. Đại lượng: trọng lượng, độ dài, diện tích, thể tích, thời gian.

  • Đổi
  • So sánh
  • những phép tính với những đại lượng…

3. Toán có lời văn:

  • Giải toán có lời văn về tính chu vi, diện tích , thể tích những hình đã học;
  • Giải toán về tốc độ, quãng đường và thời gian: 1 động tử, 2 động tử (Cùng chiều, ngược chiều)
  • Ôn giải toán có quan hệ tỉ lệ, tỉ số phần trăm, những dạng toán điển hình
  • Toán về biểu đồ hình quạt

4. Hình học: Tính chu vi, diện tích, thể tích những hình đã học:

  • Chu vi, diện tích của hình thang, hình tròn……
  • Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật, hình lập phương…
  • Thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương…

Đề ôn tập thi giữa học kì 2 môn Toán lớp 5

PHẦN I: Trắc nghiệm

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu reply đúng:

Câu 1:

a. Hình lập phương là hình:

A. Có 6 mặt đều là hình vuông, có 8 đỉnh và 12 cạnh bằng nhau
B. Có 6 mặt đều là hình chữ nhật, có 8 đỉnh và 12 cạnh bằng nhau.
C. Có 6 mặt đều là hình chữ nhật, có 12 đỉnh và 8 cạnh.

b. Trong hình bên, AH là đường cao của mấy hình tam giác?

A. 3 hình
B. 4 hình A
C. 5 hình
D. 6 hình

Câu 1

c. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 0,22 m3 = ………. dm3 là bao nhiêu?

A. 22
B. 220
C. 2200
D. 22000

d. Một hình tròn có nửa đường kính là 6cm thì diện tích là:

A. 113,04cm2
B. 113,03cm2
C. 113,02cm2
D. 113cm2

e. Diện tích của phần tô đậm trong hình chữ nhật dưới đây là:

A. 20 cm2
B. 14 cm2
C. 24 cm2
D. 34 cm2

Câu 1

f. Hình lập phương có cạnh là 5m. Vậy thể tích hình lập phương đó là:

A. 150 m3
B. 125 m3
C. 100 m3
D. 25 m3

Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a. 3 năm 6 tháng = …… tháng
b. 1,5 giờ = ……. phút
c. 0,75 phút = ……. giây
d. 15 phút = …… giờ

PHẦN II: Tự luận

Bài 1: Đặt tính rồi tính

8 giờ 39 phút + 6 giờ 25 phút

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

2 ngày 7 giờ x 6

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

6 năm 9 tháng – 3 năm 9 tháng

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

4 giờ 24 phút : 3

……………………………………………

……………………………………………

……………………………………………

Bài 2: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm.

a. Tính diện tích dùng làm bể kính đó (bể không tồn tại nắp).

b. Tính thể tích của bể cá đó.

c. Mức nước trong bể cao bằng 3/4D cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Bài 3. Lúc 6 giờ 30 phút một người đi xe lửa từ tỉnh A về nhà và đi hết 3 giờ 15 phút, sau đó đi tiếp bằng xe đạp hết 45 phút nữa thì về đến nhà. Hỏi người đó về đến nhà lúc mấy giờ?

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Đáp án đề ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 môn Toán

PHẦN I: Trắc nghiệm

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu reply đúng:

Câu 1:

a. A
b. D
c. B
d. A
e. B
f. B

Câu 2.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a. 3 năm 6 tháng = 42 tháng
b. 1,5 giờ = 90 phút
c. 0,75 phút = 45 giây
d. 15 phút = 0,25 giờ

PHẦN II: Tự luận

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Kết quả là:

8 giờ 39 phút + 6 giờ 25 phút = 14 giờ 64 phút =15 giờ 4 phút

6 năm 9 tháng – 3 năm 9 tháng = 3 năm

2 ngày 7 giờ x 6 = 12 ngày 42 giờ = 13 ngày 20 giờ

4 giờ 24 phút : 3 = 4 giờ 24 phút

Bài 2: Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 50cm, chiều cao 60cm.

a. Tính diện tích dùng làm bể kính đó (bể không tồn tại nắp).

b. Tính thể tích của bể cá đó.

c. Mức nước trong bể cao bằng 3/4D cao của bể. Tính thể tích nước trong bể đó (độ dày kính không đáng kể).

Bài giải

Đổi 50cm = 0,5m ; 60cm = 0,6m

a, Diện tích xung quanh của bể kính là:

(1+0,5) x 2 x 0,6 = 1,8 (m2)

Diện tích kính dùng để làm bể là:

1,8 + 1 x 0,5=2,3 (m2)

b, Thể tích của bể cá đó là:

1 x 0,5 x 0,6 = 0,3 (m3)

c, Thể tích nước có trong bể là:

0,3 x 3/4 = 0,225(m3)

Đáp số: a, 2,3m2 ; b, 0,3m3 ; c, 0,225m3

Bài 3. Lúc 6 giờ 30 phút một người đi xe lửa từ tỉnh A về nhà và đi hết 3 giờ 15 phút, sau đó đi tiếp bằng xe đạp hết 45 phút nữa thì về đến nhà. Hỏi người đó về đến nhà lúc mấy giờ?

Bài giải

Tổng số thời gian người đó đi là:

3 giờ 15 phút + 45 phút = 4 giờ

Người đó về nhà lúc:

6 giờ 30 phút + 4 giờ = 10 giờ 30 phút

Đáp số: 10 giờ 30 phút

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *