Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2020 – 2021 giúp hệ thống lại những kỹ năng và kiến thức quan trọng, cũng như luyện giải đề ôn tập, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn.

Nhờ đó, những em ôn tập thật tốt để đạt kết quả cao trong bài thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 tiếp đây. Vậy mời những em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây:

Đề cương ôn thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2020 – 2021

  • Nội dung ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng việt lớp 5
  • Đề ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng việt lớp 5
  • Đáp án đề ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng việt

Nội dung ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng việt lớp 5

1. Tập đọc: những bài tập đọc từ tuần 19 – 27 (Đọc và reply câu hỏi)

2. Luyện từ và câu

– Câu ghép, cách nối những vế câu ghép trong câu

– link câu bằng phương pháp thay thế từ ngữ, lặp từ ngữ

– Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu

– MRVT: Công dân, An ninh – trật tự, Truyền thống

3. Chính tả: Viết khoảng 100 chữ/15 phút (trong hoặc ngoài sách giáo khoa)

4. Tập làm văn: Tả đồ vật, tả cây cối, Kể chuyện

Đề ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng việt lớp 5

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra từng học viên vào những tiết ôn tập từ tuần 19 đến tuần 26.

II. ĐỌC HIỂU: (7 điểm)

1. Đọc thầm mẩu chuyện sau

NGƯỜI CHẠY sau cuối

Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường ra mắt vào mùa hè. Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau những vận động viên, phòng khi có ai đó cần phải chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy thứ nhất vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy sau cuối”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị giá như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường sau cuối. Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.

Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn, tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy sau cuối”. Liền sau đó mọi việc trở thành nhẹ nhàng đối với tôi.

sưu tập

Khoanh vào chữ cái trước ý reply đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: (0,5 điểm) Cuộc thi chạy hàng năm ra mắt vào thời gian nào?

A. Mùa hè
B. Mùa đông
C. Mùa xuân
D. Mùa thu

Câu 2: (0,5 điểm) Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:

A. Đi thi chạy.
B. Đi cổ vũ.
C. Đi diễu hành.
D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.

Câu 3: (0,5 điểm) Sau cuộc thi chạy, tác giả nghĩ đến ai khi gặp khó khăn?

A. Mẹ của tác giả
B. Bố của tác giả
C. Người chạy sau cuối
D. Giáo viên dạy thể dục của tác giả

Câu 4: (0,5 điểm) “Người chạy sau cuối” trong cuộc đua có đặc trưng gì?

A. Là một em bé với đôi chân tật nguyền
B. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
C. Là một cụ già yếu ớt cần sự giúp đỡ
D. Là một người đàn ông mập mạp

Câu 5: (1 điểm) Nội dung chính của mẩu chuyện là gì?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: (1 điểm) Qua mẩu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7: (0,5 điểm) Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Cô giáo đã giúp tôi làm rõ ý nghĩa sâu sắc phức tạp của việc cho và nhận.”

A. đơn giản
B. đơn điệu
C. đơn sơ
D. đơn thân

Câu 8: (0,5 điểm) Từ “băng” trong những từ “băng giá, băng bó, băng qua” có quan hệ với nhau ra sao?

A. Đó là một từ nhiều nghĩa.
B. Đó là những từ trái nghĩa
C. Đó là những từ đồng nghĩa.
D. Đó là những từ đồng âm

Câu 9: (1 điểm) Trong câu ghép “Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm” có mấy vế câu? những vế câu được nối với nhau bằng phương pháp nào?

A. Một vế câu. Nối với nhau bằng phương pháp
B. Hai vế câu. Nối với nhau bằng phương pháp
C. Ba vế câu. Nối với nhau bằng phương pháp
D. Bốn vế câu. Nối với nhau bằng phương pháp

Câu 10: (1 điểm) Đặt câu ghép thể hiện mối quan hệ

a. Nguyên nhân – kết quả

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

b. Tăng tiến:

……………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………..

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả (2 điểm)

Người chạy sau cuối

Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị giá như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường sau cuối. Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.

II. Tập làm văn (8 điểm)

Đề bài: Hãy tả một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc sâu sắc với em!

Đáp án đề ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng việt

A. PHẦN ĐỌC

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS, đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau:

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở những dấu câu, những cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– reply đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II. Đọc hiểu (7 điểm)

Câu 1: 0,5 điểm: A

Câu 2: 0,5 điểm: D

Câu 3: 0,5 điểm: C

Câu 4: 0,5 điểm: B

Câu 5: 1 điểm: ca tụng người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành thắng lợi trong cuộc thi chạy

Câu 6: 1 điểm: HS reply theo ý hiểu

VD: Em học được bản thân luôn cần phải nỗ lực vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống.

Câu 7: 0,5 điểm: A

Câu 8: 0,5 điểm: D

Câu 9: 1 điểm

C. Ba vế câu. Nối với nhau bằng phương pháp dùng quan hệ từ “nhưng” và dấu phẩy.

Câu 10: 1 điểm:

– 0,5 điểm: Viết đúng câu có sử dụng quan hệ từ chỉ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

– 0,5 điểm: Viết đúng câu có sử dụng quan hệ từ chỉ mối quan hệ tăng tiến

B. PHẦN VIẾT

I. Chính tả (2 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểm chữ, cỡ chữ; trình diễn đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm.

Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.

II. Tập làm văn (8 điểm)

TT Điểm thành phần Mức điểm
1,5 1 0,5 0

1

Mở bài (1 điểm)

– Giới thiệu được đồ vật định tả một cách gián tiếp.

– Chỉ ra được điểm khác lạ với những đồ vật khác.

– Giới thiệu được đồ vật định tả.

– không tồn tại câu giới thiệu hoặc không nêu được đồ vật định tả.

2a

Thân bài

(4 điểm)

Nội dung

(1,5 điểm)

– mô tả bao quát những đặc trưng tiêu biểu của đồ vật đó

– mô tả được đặc trưng riêng của đồ vật.

– Nêu được kỉ niệm gắn liền với đồ vật đó.

– mô tả được đặc trưng bao quát tiêu biểu của đồ vật đó

– Nêu được kỉ niệm gắn liền với đồ vật đó.

– mô tả được đặc trưng bao quát của đồ vật đó

– Không biết cách mô tả.

– Không nêu được kỉ niệm gắn liền với đồ vật đó.

2b

Kĩ năng

(1,5 điểm)

– những chi tiết mô tả được sắp xếp theo trình tự hợp lí

– Câu văn giàu hình ảnh có sử dụng biện pháp nghệ thuật.

– những chi tiết mô tả được sắp xếp theo trình tự khá hợp lí.

– Câu văn có hình ảnh.

– những chi tiết mô tả được sắp xếp theo trình tự vẫn chưa hợp lí

– Câu văn vẫn chưa tồn tại hình ảnh.

– những chi tiết mô tả được sắp xếp theo trình tự vẫn chưa hợp lí

2c

Cảm xúc

(1 điểm)

– Thể hiện được tình cảm chân thành của bản thân và tác động của đồ vật đó đến mình.

– Thể hiện được tình cảm của bản thân đối với đồ vật đó.

– Thể hiện tình cảm của bản thân đối với đồ vật đó còn mờ nhạt, vẫn chưa rõ ràng.

vẫn chưa nêu tình cảm đối với đồ vật đó.

3

Kết bài (1 điểm)

– Viết được kết bài mở rộng với cảm xúc chân thành, tác động của đồ vật đó tới bản thân, Trách nhiệm của bản thân với đồ vật đó.

– Viết được kết bài với cảm xúc chân thành.

– không tồn tại phần kết bài

4

Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)

– Chữ viết đúng kiểu, đúng cỡ, rõ ràng, có từ 0

– 3 lỗi chính tả

– Chữ viết không rõ ràng, không đúng cỡ, đúng kiểu, sai từ 4 lỗi chính tả trở lên.

5

Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

Có từ 0-3 lỗi dùng từ, đặt câu

Có hơn 4 lỗi dùng từ, đặt câu.

6

Sáng tạo (1 điểm)

Bài văn đạt 2 trong 4 yêu cầu sau:

– Có ý độc đáo.

– mô tả có hình ảnh.

– Cách dùng từ và đặt câu thể hiện được cảm xúc.

– Diễn đạt tự nhiên.

Bài văn đạt 1 trong 4 yêu cầu đã nêu.

Bài văn không đạt yêu cầu đã nêu.

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *