Bộ đề thi học kì 2 lớp 5 năm 2020 – 2021 theo Thông tư 22 gồm có 19 đề thi cho môn Toán, tiếng Việt, tiếng Anh, Lịch sử – Địa lý, Khoa học, Tin học theo chuẩn kỹ năng và kiến thức kỹ năng của Thông tư 22.

Đề thi gồm có cả bảng ma trận, hướng dẫn chấm và đáp án kèm theo, giúp những em học viên lớp 5 ôn tập, luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn. Đồng thời, còn giúp những thầy cô xem thêm để ra đề thi học kì 2 cho học viên của tôi. Vậy mời thầy cô cùng những em cùng theo dõi nội dung chi tiết trong bài viết dưới đây của Download.vn:

Mục lục bài viết

Đề thi học kì 2 lớp 5 năm 2020 – 2021 theo Thông tư 22

  • Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 năm 2020 – 2021
  • Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Ma trận câu hỏi đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5
    • Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Đáp án đề thi học kì II môn Tiếng Việt lớp 5
  • Đề thi học kì 2 môn Khoa học lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Ma trận câu hỏi đề kiểm tra học kì 2 môn Khoa học lớp 5
    • Đề kiểm tra học kì II môn Khoa học lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Đáp án và biểu điểm môn Khoa học cuối kỳ II lớp 5
  • Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Ma trận đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Đề kiểm tra học kì 2 môn Tin học lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Đáp án và thang điểm môn Tin học lớp 5 học kì 2
  • Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Ma trận câu hỏi đề kiểm tra học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 5
    • Đề kiểm tra học kì 2 môn Sử – Địa lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Đáp án và biểu điểm môn Lịch sử – Địa lý lớp 5 cuối năm
  • Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 5 năm 2020 – 2021
    • Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 5 (Family and Friends 5)
    • Đáp án đề thi Tiếng Anh học kì 2 lớp 5 năm 2020 – 2021

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 năm 2020 – 2021

Ma trận đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 năm 2020 – 2021

Mạch kỹ năng và kiến thức Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Số học Số câu 2     1         2 1
Câu số 1,2     8            
Số điểm 1     2         1 2
Đại lượng Số câu     1           1  
Câu số     7              
Số điểm     1           1  
Hình học Số câu     1   1 1     2 1
Câu số     3   5 9        
Số điểm     0,5   1 2     1,5 2
Giải toán có lời văn Số câu         2     1 2 1
Câu số         4; 6     10    
Số điểm         1,5     1 1,5 1
Tổng Số câu 2   2 1 3 1   1 7 3
Số điểm 1   1,5 2 2,5 2   1 5 5

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 năm 2020 – 2021

PHÒNG GD & ĐT………….

Trường Tiểu học…………..

BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM NĂM 2020 – 2021
Môn Toán – Lớp 5
(Thời gian làm bài 40 phút không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu reply đúng cho những câu 1, 2 ,3, 4, 5:

Câu 1: Trong số thập phân 67,183 chữ số 8 thuộc hàng nào?

A. Hàng chục
B. Hàng phần mười
C. Hàng phần trăm
D. Hàng phần nghìn

Câu 2: Số 0,45 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

A. 45%
B. 4,5%
C. 450%
D. 0,45%

Câu 3: Diện tích hình tròn có đường kính bằng 20cm là:

A. 31,4 cm2
B. 62,8 cm2
C. 314 cm2
D. 125,6 cm2

Câu 4: Một lớp học có 30 học viên, Trong số đó có 12 học viên nữ. Vậy tỉ số phần trăm giữa số học viên nữ và số học viên của lớp đó là:

A. 250%
B. 40%
C. 66,7%
D. 150%

Câu 5: Diện tích thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 20 m; 15 m, chiều cao là 10m là:

A. 350 m2
B. 175
C. 3000 m2
D. 175 m2

Câu 6: Một xe máy đi quãng đường 90 km mất 2 giờ 30 phút. tốc độ xe máy đó là:

A. 36 km/giờ
B. 40 km/giờ
C. 45 km/giờ
D.225 km/giờ

Câu 7: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 3 giờ 45 phút = …………… giờ
b) 8 tấn 5 kg = ………………….kg
c) 9m2 5dm2 = ……………….. m2
d) 25m3 24dm3 = ………………..m3

II. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 8: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a) 658,3 + 96,75 b) 28,7 – 12,35 c) 14,8 x 6,5 d) 12,88 : 5,6

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Câu 9: Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 9m, chiều rộng 6 m và chiều cao 4 m. Người ta muốn sơn trần nhà và bốn bức tường phía trong phòng, biết rằng diện tích những ô cửa là 10,5 m2. Hãy tính diện tích cần sơn. (2 điểm)

Câu 10: Khi nhân một số với 3,5, một học viên đã đặt những tích riêng thẳng cột như phép cộng nên kết quả giảm đi 337,5. Tìm tích đúng? (1 điểm)

Đáp án đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 năm 2020 – 2021

I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
C A C B D A
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1 điểm

Câu 7: ( 1 điểm) Điền đúng mỗi phần được 0,25 điểm

a) 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
b) 8 tấn 5 kg = 8005 kg
c) 9m25dm2 = 9,05 m2
d) 25m3 24dm3 = 25,024 m3

II. Phần tự luận: (5 điểm)

Câu 8: ( 2 điểm) Làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm

a) 755,05
b) 16,35
c) 96,20
d) 2,3

Câu 9: (2 điểm)

Diện tích xung quanh căn phòng là: 0,25 điểm.

(9 + 6) x 2 x 4 = 120 (m2) 0,5 điểm.

Diện tích trần nhà là: 0,25 điểm.

9 x 6 = 54 (m2) 0,25 điểm.

Diện tích cần sơn là: 0,25 điểm.

120 + 54 – 10,5 = 163,5 (m2) 0,25 điểm.

Đáp số: 163,5m2 0,25 điểm

Câu 10: (1 điểm)

Khi nhân một số với 3,5, một học viên đã đặt những tích riêng thẳng cột nên:

Tích riêng thứ nhất bằng 0,5 lần thừa số thứ nhất.

Tích riêng thứ hai bằng 0,3 lần thừa số thứ nhất. 0,25 điểm

Tích sai gồm: 0,5 + 0,3 = 0,8 (lần thừa số thứ nhất.) 0,25 điểm

Tích sai đã bị giảm đi: 3,5 – 0.8 = 2,7 (lần thừa số thứ nhất.)

Thừa số thứ nhất là: 337,5 : 2,7 = 125 0,25 điểm

Tích đúng là: 125 x 3,5 = 437,5 0,25 điểm

Đáp số: 437,5

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2020 – 2021

Ma trận câu hỏi đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

TT Chủ đề
Mạch KT, KN
Mức 1
(20%)
Mức 2
(20%)
Mức 3 (30%) Mức 4 (30%) Tổng

TN TL TN TL TN TL TN TL
1 Đọc hiểu văn bản Số câu 2   2     1   1 6
Số điểm 1   1     1   1 4
2 kỹ năng và kiến thức Tiếng Việt Số câu 1   1     1   1 4
Số điểm 0,5   0,5     1   1 3
Tổng Số câu 3   3     2   2 10
Số điểm 1,5   1,5     2   2 7

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2020 – 2021

TRƯỜNG TIỂU HỌC…………………..

Họ tên HS: ………………………………

Lớp 5….

BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5

Thời gian 60 phút (không kể thời gian giao đề)

A. KIỂM TRA ĐỌC:

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (3 điểm)

học viên bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 120 tiếng/phút và reply một câu hỏi có liên quan đến nội dung đoạn đọc trong những bài tập đọc từ tuần 29 đến tuần 34.

II. Kiểm tra đọc hiểu – kỹ năng và kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm).

Đọc bài văn sau:

Cho và nhận

Một cô giáo đã giúp tôi nắm vững ý nghĩa sâu sắc phức tạp của việc cho và nhận.

Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận được thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với cùng 1 người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.

Em không thể nhận được! Em không tồn tại tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.

Thấy vậy, cô liền kể một mẩu truyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng phương pháp tặng cho một cô nàng khác. Em thấy vẫn chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra mắt”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà vẫn chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô nàng khác”.

Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi rất có thể có một chiếc gì để trao cho người khác. Cô chấp thuận tôi như thành viên của cùng một trái đất mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.

Xuân Lương

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy ghi lại chữ cái trước ý reply đúng hoặc viết câu reply vào giấy kiểm tra.

Câu 1 (M1): Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học viên đi khám mắt? (0,5 điểm)

a. Vì bạn ấy bị đau mắt
b. Vì bạn ấy không tồn tại tiền
c. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt
d. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.

Câu 2 (M1): Cô giáo đã làm gì để bạn học viên vui vẻ nhận kính? (0,5 điểm)

a. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.
b. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.
c. Kể cho bạn nghe một mẩu truyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người chuyền tiếp món quà cho người khác.
d. Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô .

Câu 3 (mét vuông): Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì? (0,5 điểm)

– Em không thể nhận được ! Em không tồn tại tiền trả đâu thưa cô!

a. ghi lại những ý liệt kê.
b. ghi lại bộ phận giải thích.
c. ghi lại những từ đứng sau nó là lời nói trực tiếp của nhân vật.
d. Báo hiệu đó là những ý đối thoại trong đoạn văn.

Câu 4 (mét vuông): Việc cô thuyết phục bạn học viên nhận kính của tôi cho thấy cô là người thế nào? (0,5 điểm)

a. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học viên.
b. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa sâu sắc của việc cho và nhận.
c. Cô là người luôn sống vì người khác.
d. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.

Câu 5 (M3): mẩu truyện muốn nói với em điều gì? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 6 (M4): Qua mẩu truyện trên em học được điều gì ở những nhân vật? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 7 (M1): Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Một cô giáo đã giúp tôi nắm vững ý nghĩa sâu sắc phức tạp của việc cho và nhận.” (0,5 điểm)

a. đơn giản
b. đơn điệu
c. đơn sơ
d. đơn thuần

Câu 8 (mét vuông): Câu nào tiếp về sau là câu ghép. (0,5 điểm)

a. Một cô giáo đã giúp tôi nắm vững ý nghĩa sâu sắc phức tạp của việc cho và nhận.
b. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận được thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.
c. Thấy vậy, cô liền kể một mẩu truyện cho tôi nghe.
d. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng phương pháp tặng cho một cô nàng khác.

Câu 9 (M3): Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu sau: (1 điểm)

Em thấy vẫn chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra mắt.

…………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 10 (M4): Điền cặp từ hô ứng vào những chỗ trống cho thích hợp và viết lại câu văn đó ? (1 điểm)

Tôi … cầm sách để đọc, cô giáo… nhận thấy là mắt tôi không bình thường.

B. KIỂM TRA VIẾT:

I. Chính tả (Nghe-viết): (2 điểm)

cô nàng của tương lai

Qua một cuộc thi trên mạng in-tơ-nét, cô nàng Lan Anh 15 tuổi được mời làm đại biểu của Nghị viện Thanh niên trái đất năm 2000 (tổ chức tại Ốt-xtrây-li-a). Em đã đặt chân tới 11 vương quốc khi vẫn chưa tròn 17 tuổi và đã viết hàng trăm bài báo. Trong mọi cuộc gặp gỡ quốc tế, Lan Anh đều trình diễn trôi chảy những vấn đề mà em quan tâm bằng tiếng Anh.

Nhìn vào những gì Lan Anh đã làm được hôm nay, rất có thể tin rằng em đó là một trong những mẫu người của tương lai.

Theo HOÀNG DUY

II. Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy em và để lại cho em nhiều tình cảm đẹp đẽ.

Đáp án đề thi học kì II môn Tiếng Việt lớp 5

Câu 1 2 3 4 7 8
Ý đúng d c c b a b

Câu 5: phải ghi nhận giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.

Câu 6: Sống không những biết nhận mà phải ghi nhận cho.

Câu 8: Em / thấy vẫn chưa,// cặp kính này đã được trả tiền / từ trước khi em ra mắt.

CN1 VN1 CN2 VN2 TN

Câu 10: vừa … đã

Đề thi học kì 2 môn Khoa học lớp 5 năm 2020 – 2021

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra học kì 2 môn Khoa học lớp 5

Mạch kỹ năng và kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 + 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
1. Sự biến đổi của chất Số câu 2     1     2 1
Câu số 1, 2     11        
Số điểm 1 đ     1 đ     1 đ 1 đ
2. Sử dụng năng lượng Số câu 1 1         1 1
Câu số 5 10            
Số điểm 1 đ 1 đ         1 đ 1 đ
3. Sự sinh sản của thực vật Số câu 2           2  
Câu số 6, 7              
Số điểm 2 đ           2 đ  
4. Sự sinh sản của động vật Số câu 1     1     1 1
Câu số 3     8        
Số điểm 0,5 đ     1 đ     0,5 đ 1 đ
5. Môi trường và tài nguyên Số câu 1         1 1 1
Câu số 4         12    
Số điểm 0,5 đ         1 đ 0,5 đ 1 đ
6. Mối quan hệ giữa môi trường và con người Số câu       1       1
Câu số       9        
Số điểm       1 đ       1 đ
Tổng số câu 7 1   3   1 7 5
Tổng số 8 3 1 12
Tổng số điểm 6 điểm 3 điểm 1 điểm 10 điểm

Đề kiểm tra học kì II môn Khoa học lớp 5 năm 2020 – 2021

TRƯỜNG TIỂU HỌC………
Họ và tên:………………………

Lớp: 5…

BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn Khoa học – Lớp 5

(Thời gian làm bài 40 phút không kể thời gian giao đề)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu reply đúng nhất:

(M1+ 2) Câu 1: Chất rắn có tính chất gì? (0,5 điểm)

A. không tồn tại hình dạng nhất định.
B. Có hình dạng nhất định.
C. Có hình dạng của vật chứa nó.
D. Cả 3 ý trên đều đúng.

(M1 + 2) Câu 2: Hỗn hợp nào dưới đây được gọi là dung dịch? (0,5 điểm)

A. Nước muối loãng.
B. Đường lẫn cát.
C. Gạo lẫn trấu.
D. Xi-măng trộn cát.

(M1 + 2) Câu 3: Chim và thú đều có bản năng gì trong quy trình nuôi con? (0,5 điểm)

A. Nuôi con cho tới khi con của chúng đủ lông, đủ cánh và biết bay.
B. Nuôi con cho tới khi con của chúng rất có thể tự đi tìm ăn.
C. Nuôi con bằng sữa cho tới khi con của chúng biết bay.
D. Sinh con và nuôi con bằng sữa cho tới khi con của chúng rất có thể tự đi tìm ăn.

(M1 + 2) Câu 4: Theo em, tính chất nào là quan trọng nhất của nước sạch? (0,5 điểm)

A. Dễ uống.
B. Giúp nấu ăn ngon.
C. Không mùi và không vị.
D. Giúp phòng tránh được những bệnh về đường tiêu hóa, bệnh ngoài da, đau mắt, …

(M1 + 2) Câu 5: Điền chữ Đ vào ô trống trước ý đúng: (1 điểm)

□ Cây xanh hấp thụ năng lượng mặt trời để sinh trưởng và phát triển.
□ Năng lượng mặt trời không tồn tại vai trò gì đối với sự sống của con người.
□ Năng lượng nước chảy được dùng để chiếu sáng, sưởi ấm, truyền tin, làm chất đốt,…..
□ Năng lượng chất đốt được dùng để đun nóng, thắp sáng, sản xuất điện, …

(M1 + 2) Câu 6: Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào mỗi chỗ chấm tiếp về sau cho tương thích: (1 điểm)

(nhụy, sinh dục, sinh sản, nhị)

“Hoa là cơ quan ………………… của những loài thực vật có hoa. Cơ quan ……………………… đực gọi là ………………. Cơ quan sinh dục cái gọi là ……………………” .

(M1 + 2) Câu 7: Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B cho tương thích: (1 điểm)

A   B
1. Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được những hạt phấn của nhị gọi là…   a) Sự thụ tinh.
2. Hiện tượng tế bào sinh dục đực ở đầu ống phấn phối hợp với tế bào sinh dục cái của noãn gọi là …   b) Sự thụ phấn.

M3) Câu 8: Em hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong nội dung sau: (1 điểm)

“Hiện tượng tinh trùng phối hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là …………………… Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành ……………………….. mới mang những đặc tính của bố và mẹ.”

(M3) Câu 9: Em hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong nội dung sau: (1 điểm)

“Việc phá rừng ồ ạt đã làm cho:

– ……………………. bị thay đổi; lũ lụt, …………………….. xảy ra thường xuyên;

– Đất bị xói mòn trở thành …………………………….

– Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã bị …………………………. và một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.”

(M1 + 2) Câu 10: Năng lượng gió rất có thể dùng để làm gì? (1 điểm)

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

(M3) Câu 11: Em hãy nêu 2 ví dụ về sự biến đổi hóa học. (1 điểm)

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

(M4) Câu 12: Em hãy cho biết vì sao phải bảo vệ môi trường? Em đã làm gì để bảo vệ môi trường? (1 điểm)

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Đáp án và biểu điểm môn Khoa học cuối kỳ II lớp 5

Câu 1 2 3 4
Ý đúng B A B D
Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Câu 5: Điền chữ Đ vào ô trống trước ý đúng: (1 điểm)

Đ Cây xanh hấp thụ năng lượng mặt trời để sinh trưởng và phát triển.

Đ Năng lượng chất đốt được dùng để đun nóng, thắp sáng, sản xuất điện, …

Câu 6: (1 điểm)

“Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa. Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị. Cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy“.

Câu 7: Nối đúng mỗi ý được 0,5 điểm: (1 điểm)

Câu 7

Câu 8: Điền đúng mỗi chỗ trồng được 0,5 điểm: (1 điểm)

“Hiện tượng tinh trùng phối hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là sự thụ tinh. Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặc tính của bố và mẹ.”

Câu 9: Điền đúng mỗi chỗ trồng được 0,25 điểm: (1 điểm)

“Việc phá rừng ồ ạt đã làm cho:

Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên;

– Đất bị xói mòn trở thành bạc mầu;

– Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.”

Câu 10: Năng lượng gió rất có thể dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy phát điện, … (1 điểm)

Câu 11: 2 ví dụ về sự biến đổi hóa học: (1 điểm)

– Chưng đường trên ngọn lửa, đường cháy khét.

– Cho vôi sống vào nước tạo thành vôi tôi.

Câu 12:

Phải bảo vệ môi trường vì: Bảo vệ môi trường đó là bảo vệ cuộc sống của con người. (0,5 điểm).

Một số việc bảo vệ môi trường: học viên reply theo cách hiểu của tôi ( 0,5 điểm)

Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 5 năm 2020 – 2021

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 5 năm 2020 – 2021

Mạch kỹ năng và kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng điểm và tỷ lệ %
TN TL/ TH TN TL/ TH TN TL/ TH TN TL/ TH Tổng TL

1. Lập trình logo nâng cao: tìm hiểu và thực hành thủ tục

Số câu

1

 

1

 

 

 

 

 

2

 

Số điểm

0.5

 

0.5

 

 

 

 

 

1.0

10%

2. Lập trình logo nâng cao: Biến và chương trình con.

Số câu

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

Số điểm

 

 

0.5

 

 

 

 

 

0.5

5%

3. Làm quen với bảng tính: cơ bản về bảng tính, trang trí và chèn đối tượng bảng tính

Số câu

1

 

1

 

 

TH

1

 

3

 

Số điểm

0.5

 

0.5

 

 

3.0

0.5

 

4.5

45%

4. Làm quen với bảng tính: Sử dụng bảng tính, lập công thức đơn giản, sắp xếp và lọc dữ liệu bảng tính.

Số câu

 

 

1

 

1

TH

 

 

2

 

Số điểm

 

 

0.5

 

0.5

3.0

 

 

4.0

40%

Tổng Số câu 2   4 0 1 TH 1   8+TH  

 

  Số câu Điểm Tỷ lệ
Lí thuyết (15′) 8 4 40%
Thực hành (20′) 1 TH 6 60%

Đề kiểm tra học kì 2 môn Tin học lớp 5 năm 2020 – 2021

TRƯỜNG TIỂU HỌC …………….
Họ và tên:………………………….
Lớp: 5…..

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2020 – 2021
Môn: Tin học – Lớp 5

I. Lý thuyết: (15 phút 4 điểm)

Câu 1: Em hãy quan sát bảng sau, nội dung của bảng sử dụng căn lề gì?

Tên bài thơ Tác giả Sáng tác
Ánh Trăng Nguyễn Duy 1978
Sang Thu Hữu Thỉnh 1977

A. Căn thẳng lề trái.
B. Căn thẳng lề phải.
C. Căn thẳng cả hai lề.
D. Căn giữa.

Câu 2: Trong 2 chương trình sau chương trình nào là chương trình con:

A. To gocvuong

fd 100 rt 90

End

B. To hinhvuong

Repeat 4[gocvuong]

End

Câu 3: Câu lệnh nào là câu lệnh dùng biến để vẽ hình lục giác

A) to lucgiac :n

repeat 6 [fd 100 rt 360]

end

B) to lucgiac :n

repeat 6 [fd 100 rt 6]

end

C) to lucgiac :n

repeat 6 [fd 100 rt 36]

end

D) to lucgiac :n

repeat 6 [fd 100 rt 360/6]

end

Câu 4: Tên của một thủ tục viết đúng:

A. tam giac
B. tamgiac
C. 1 23
D. tamgiac 1

Câu 5. Nút lệnh Nút lệnhđược dùng để làm gì?

A. Thêm hàng vào bảng.
B. Thêm cột vào bảng.
C. Xóa một hàng trong bảng.
D. Xóa một cột trong bảng.

Câu 6. Trong những nút lệnh sau, nút lệnh nào dùng để tạo bảng?

Câu 6

 

Câu 7: Công cụ nào là công cụ lọc dữ liệu trong bảng tính:

Câu 7

Câu 8: Biểu thức nào tiếp về sau để tính tổng cho cột A1 và B1

A. =Average(A1;B1)
B. =Min(A1;B1)
C. =A1+B1 D. =Max(A1;B1)

II. THỰC HÀNH (20 phút 6 điểm)

Câu 9: Em hãy tạo dữ liệu bảng tính theo mẫu sau : tính cột tổng số và trung bình

Sau đó canh lề, trang trí theo bảng.

Câu 9

– Lưu văn bản với tên học viên-lớp(ví dụ Hoa5A1)

Đáp án và thang điểm môn Tin học lớp 5 học kì 2

I. Lý thuyết: ( 4.0 điểm, mỗi câu đúng 0.5 điểm)

Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
Đáp án D A D B A D B C

II. Thực hành (6 điểm)

Câu 9: Em hãy tạo dữ liệu bảng tính theo mẫu sau : tính cột tổng số và trung bình

Sau đó canh lề, trang trí theo bảng.

Câu 9

– Lưu văn bản với tên học viên-lớp(ví dụ Hoa5A1)

– Tạo được bảng và nhập dữ liệu cho bảng (2 điểm)

– Lập được công thức tính tổng (1 điểm)

– Lập được công thức tính trung bình cộng (1 điểm)

– Canh lề, tạo màu nền (1 điểm)

– Tạo khung cho bảng(1 điểm)

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 5 năm 2020 – 2021

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 5

TT Chủ đề Số câu,
Câu số, Số điểm

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL

1

Bảo vệ chính quyền non trẻ, trường kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)

Số câu

1

 

 

 

 

 

 

 

1

 

Câu số

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số điểm

0,5

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

2

Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất tổ quốc (1954 – 1975)

Số câu

1

 

 

 

 

2

 

 

1

2

Câu số

1

 

 

 

 

4,5

 

 

 

 

Số điểm

0,5

 

 

 

 

2,0

 

 

1,0

2,0

3

Xây dựng chủ nghĩa
xã hội trong toàn quốc
(từ 1975 đến nay)

Số câu

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

Câu số

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

Số điểm

 

 

2,0

 

 

 

 

 

1,0

 

4

ĐỊA LÍ trái đất

Số câu 3     1       1 3 2
Câu số 6,7,8     9       10    
Số điểm 3,0     1,0       1,0 3,0 2,0
tổng số Số câu 5   1 1   2   1 6 4
Câu số 1.2.6,7,8   3 9   4,5   10    
Số điểm 4,0   2,0 1,0   2,0   1,0 6,0 4,0

Đề kiểm tra học kì 2 môn Sử – Địa lớp 5 năm 2020 – 2021

TRƯỜNG TIỂU HỌC………
Họ và tên:………………………

Lớp: 5…

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÝ – LỚP 5

Ngày kiểm tra: …/…./2021
Thời gian: 40 phút. (không kể thời gian phát đề)

Câu 1. (M1 – 0.5 điểm). Khoanh vào chữ đặt trước câu reply đúng.

Nhân dân huyện Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa, mở đầu cho trào lưu “Đồng khởi” ở tỉnh Bến Tre vào thời gian nào?

A. Ngày 17 – 01 – 1961.
B. Ngày 11 – 7 – 1960.
C. Ngày 17 – 01 – 1960.
D. Ngày 11 – 7 – 1961.

Câu 2. (M1 – 0.5 điểm). Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống:

Sau (1)……………………..chiến đấu kiên trì, gian khổ, bộ đội ta đã đánh sập “pháo đài khổng lồ” của thực dân Pháp ở Điện Biên Phủ, ghi trang vàng chói lọi vào (2) …………………..chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

Câu 3. (mét vuông- 2 điểm). Hãy điền những nội dung tương thích vào ô trống trong bảng.

Nội dung Quyết định của kì họp thứ I Quốc hội khóa VI
Tên nước  
Quốc kì  
Quốc ca  
Thủ đô  
Thành phố

thành phố sài gòn – Gia Định

 

Câu 4. (M3 – 1 điểm). Hãy nêu những điểm cơ bản của hiệp định Pa-ri về Việt Nam.

Viết câu reply của em:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5. (M3 – 1 điểm). Đường Trường Sơn có ý nghĩa sâu sắc ra làm sao đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc ta?

Viết câu reply của em:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Câu 6. (M1 – 1 điểm). Nối tên nước ở cột A với tên lục địa ở cột B sao cho phù hợp:

A
Tên nước

1. Ai Cập
2. Hoa Kì
3. Pháp
4.Ô-xtrây-li-a

B
Tên lục địa

a) Châu Âu
b) Châu Đại Dương
c) Châu Phi
d) Châu Mĩ

Câu 7. (M1 – 1 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu reply đúng

Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông lần lượt là:

A. Đồng bằng lớn, núi cao, hoang mạc
B. Núi cao, đồng bằng lớn, núi thấp và cao nguyên
C. Đồng bằng, núi cao, núi thấp và cao nguyên
D. Núi cao, hoang mạc, núi thấp và cao nguyên

Câu 8. (M1 – 1 điểm) Chọn những từ ngữ cho trước tiếp về sau và điền vào chỗ chấm (…..) của đoạn văn cho thích hợp: a) khoáng sản ; b) đồng bằng ; c) đông nhất; d) nông nghiệp.

Châu Á có số dân (1)……………………trái đất. Người dân sống triệu tập đông đúc tại những (2)……………………châu thổ và sản xuất (3)……………………..là chính. Một số nước phát triển công nghiệp khai thác (4)………………..như Trung Quốc, Ấn Độ.

Câu 9. (mét vuông – 1 điểm) Nêu sự không giống nhau về địa hình của hai nước Lào và Cam-pu-chia.

Viết câu reply của em:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Câu 10. (M4 -1 điểm) Nền kinh tế Bắc Mĩ có gì khác so với Trung Mĩ và Nam Mĩ.

Viết câu reply của em:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Đáp án và biểu điểm môn Lịch sử – Địa lý lớp 5 cuối năm

Câu 1 (M1 -0.5 điểm). Khoanh vào C

Câu 2: (M1 -0.5 điểm). (1) 56 ngày đêm ; (2) lịch sử.

Câu 3: (mét vuông- 2 điểm). những nội dung cần điền theo thứ tự:

  • Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Lá cờ đỏ sao vàng
  • Là bài Tiến quân ca
  • Thủ Đô Hà Nội
  • Đổi tên là TP.HCM

Câu 4. (M3- 1 điểm). những điểm cơ bản của Hiệp định Pa-ri là:

  • Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
  • Mĩ phải rút toàn bộ quân Mĩ và liên minh ra khỏi Việt Nam.
  • Mĩ phải chấm hết dính líu quân sự ở Việt Nam.
  • Mĩ phải có trách nhiệm trong việc xây dựng hòa bình ở Việt Nam.

Câu 5: (M3 – 1 điểm) Đây là con đường để miền Bắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,….cho chiến trường, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam.

Câu 6: (M1- 1 điểm). Mỗi ý nối đúng được 0,25 điểm.

Đáp án:

1 – c ; 2 – d ; 3 – a ; 4 – b .

Câu 7. (M1 – 1 điểm) Khoanh vào B.

Câu 8. (M1 – 1 điểm) . Thứ tự những từ cần điền: (1) – c) ; (2) – b) ; (3) – d) ; (4) – a) .

Câu 9. (mét vuông – 1 điểm) Đáp án:

  • Địa hình của Lào phần lớn là núi và cao nguyên.
  • Địa hình của Cam-pu-chia chủ yếu là đồng bằng.

Câu 10. (M4 – 1 điểm).

Đáp án:

Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển, nông nghiệp tiên tiến, công nghiệp hiện đại. Trung và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 5 năm 2020 – 2021

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 5 (Family and Friends 5)

PHÒNG GDvàamp;ĐT…………

TRƯỜNG TH & THCS ……..

 

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
Năm học: 2020-2021
Môn: Tiếng Anh Lớp 5

Thời gian: 35 phút (Không kể thời gian giao đề)

Part 1. Listening (10 phút – 4 điểm) ……

Question 1. Nghe và viết số. (1 điểm)

Question 1

Question 2. Nghe và nối. (1 điểm)

Question 2

Question 3. Nghe và ghi lại ✓ (1 điểm)

Question 3

Question 4. Nghe và điền từ vào chỗ trống. (1 điểm)

People all over the world are (1) ………….. Some people are friendly, some people are (2)………….. Some people are (3)…………….., and others are old. Some things we cannot change, for example if we are tall or short. Some things we can change, for example if our (4) ……………. is short or long. But the most important thing is to be happy with the person we are. Being different makes us (5)……………….

Part 2. Speaking ( 2 điểm) ………

Part 3. Reading and writing (30 phút – 4 điểm) ……..

Question 5. Dựa vào tranh để điền từ thích hợp vào chỗ trống (2 tranh không dùng) (1 điểm)

Question 5

1. People sit in here and watch movies. …………………….

2. You can buy clothes, books and toys here. ………………………

3. You can play outside on swings and on slides. …………………..

4. You can see paintings and objects from many years in the past here. …………………..

5. You can read books here. You must be quiet. ………………….

Question 6 Đọc và hoàn tất những câu sau với “was, wasn’t, were or weren’t”. (1 điểm)

My name is Nga. Last Saturday my family went to the park. It was windy and hot. My sister played next to the flowers. She picked the flowers. My dad wasn’t happy because my sister picked the flowers. My mum wasn’t hungry. She talked with dad. After long time she was very thirsty so she had a drink. My brother and I played on the swings. We had a good time at the park together.

1. Nga and her family weren’t at the beach.

2. The weather ………windy.

3. Dad ………. happy

4. The children ..……….sad.

5. Nga and her brother……….on the swing.

Question 7. Sắp xếp chữ thành từ đúng trong những câu sau. (1 điểm)

1. Today it’s (inwdy) …………… Question 7

2. They sometimes go to the (cfea) ….………with friends on weekends. Question 7

3. My brothers played in the (ftnnaoui) ….……………and they got wet. Question 7

4. Their town has a long and nice (htrsoyi) …………….. Question 7

5. Our city didn’t have any (hieecproslt) ……………two hundred years ago. Question 7

Question 8. Sắp xếp từ tạo thành câu đúng. (1 điểm)

1. I / a / have/ apple. / red/ -> ……………………

2. / never / at / night. / computer games/ plays/ He/

…………………………………………………………

3. My/ grandma / pretty, / but / isn’t / tall. / is/ she/

…………………………………………………………

4. Were/ any / fifty / years / ago? / buses/ there/

…………………………………………………………

5. must/ litter / garbage/ put / You / the/ can./

……………………………………………………………..

Part 2. Speaking

Part 1. Listen and repeat. T reads or plays the CD – Sts repeat.

Part 2. Point , ask and answer. Teacher points and asks, student answers

Part 3. Listen and comment. ( Yes or No – True or False )

Part 4. Interview. T asks the questions; St answers.

Question 1. Listen and number. There is one example.

1. You must be quiet.(c)

2. You mustn’t run.(e)

3. You must eat in the library.(a)

4. You mustn’t walk your dog in the library.(b)

5. You must put the books on the shelf (d)

Question 2. Listen and draw lines. There is one example.

1. Hello, is this your school? Yes, it it. Tell me about your classmates? Ok, that’s Tam, she’s very relaxed. Oh, I see her, she’s listening to music. That’s right.

2. Who’s the girl sharing her sweets? Oh, that’s Mai, She’s very generous. Yes Mai looks a good friend.

3. Son isn’t generous. He’s mean. Oh, I see Son. He isn’t sharing his sweets. No, he’s not.

4. Who’s the boy who looks worried? That’s Minh. He’s worried about his homework. Poor Minh, I hope he stops worrying.

5. Can you see my best friend? He’s called Khang. Is he talking to some children? Yes, Khang is very cheerful. He smiles all the time.

Question 3. Listen and check. There is one example.

6. You must wash your hands.

7. You mustn’t ride your bike.(b)

8. You must put litter in the garbage can.(a)

9. You mustn’t walk your dog.(b)

10. You mustn’t walk on the grass.(c)

Question 4. Listen and complete the passage. There is one example.

People all over the world are different. Some people are friendly, some people are shy. Some people are young, and others are old. Some things we cannot change, for example if we are tall or short. Some things we can change, for example if our hair is short or long. But the most important thing is to be happy with the person we are. Being different makes us special.

Đáp án đề thi Tiếng Anh học kì 2 lớp 5 năm 2020 – 2021

Part 1. Listening (10 phút – 4 điểm)

Q1. Nghe và viết số. (1 điểm)

4 câu mỗi câu đúng ghi 0,25đ

Đáp án: a.3, b.4, c.1, d.5, e.2

Q2. Nghe và nối. (1 điểm)

4 câu mỗi câu đúng ghi 0,25đ

Đáp án: Mai: generous, Son: mean, Minh: worried, Khang: worried, Tam: relaxed

Q3. Nghe và ghi lại ü (1 điểm)

4 câu mỗi câu đúng ghi 0,25đ

Đáp án: 2.b; 3.a; 4.b; 5.c

Q4. Nghe và hoàn thành câu. (1 điểm)

4 câu mỗi câu đúng ghi 0,25đ

Đáp án: 2.shy; 3.young; 4. hair; 5.special

Part 2 Speaking (2 điểm) Mỗi HS reply miệng trong vòng 1,5 đến 2 phút.

Q1. Nghe và lặp lại (0,5 điểm): GV đọc 2 câu, HS lặp lại đúng ghi 0,5 điểm.

Q2. Chỉ tranh, hỏi và reply (0,5 điểm): GV chỉ vào 1 tranh (những tranh về ngữ pháp hay từ vựng) hỏi về nội dung tranh, hs reply đúng đúng ghi 0,5 điểm (hỏi 2 tranh)

Q3. Nghe và nhận xét đúng hay sai (0,5 điểm):

GV đưa tranh và nói 1 câu về tranh, HS nghe và nhận xét xem đúng hay sai (Đúng nói Yes hoặc True); nếu sai nói No hoặc False (mỗi HS nhận xét 2 câu)

Q4. reply về bản thân (0,5 điểm): GV đặt câu hỏi về bản thân để HS reply, tùy vào bản thân mỗi HS, chỉ yêu cầu reply đúng ngữ pháp câu hỏi (mỗi hs reply 2 câu hỏi ngẫu nhiên của GV đưa ra)

Part 3. Reading and writing. (40 phút – 4 điểm)

Q5. (1 điểm) 4 câu mỗi câu đúng ghi 0,25đ

Key: 2. shopping mall; 3. playground; 4. museum; 5. library

Q6. (1 điểm) 4 câu mỗi câu đúng ghi 0,25đ

Key: 2.was 3. wasn’t 4.weren’t 5. were

Q7. (1 điểm) 4 câu mỗi câu đúng ghi 0,25đ

Key: 2. cafe 3. fountain 4. history 5. helicopters

Q8. (1 điểm) 4 câu mỗi câu đúng ghi 0,25đ

Key: 2. He never plays computer games at night.

3. My grandma is pretty, but she isn’t tall.

4. Were there any buses fifty years ago?

5. You must put litter in the garbage can.

Mời những bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *