Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020 – 2021 gồm 5 đề kiểm tra có đáp án kèm theo bảng ma trận đề thi được tuyển chọn kỹ lưỡng từ những trường THPT trên toàn nước.

Đây là tài liệu cực kì hữu ích, giúp những bạn có thêm tư liệu ôn tập, củng cố kiến thức và kỹ năng của tớ nhằm chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa học kì 2 tới đây và thầy cô có thêm kinh nghiệm trong việc ra đề thi. Mời những bạn cùng xem thêm.

Bộ đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2020 – 2021

  • Đề thi giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 10 – Đề 1
    • Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn Văn
    • Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn
    • Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn lớp 10
  • Đề thi giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 10 – Đề 2
    • Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn 
    • Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn
  • Đề thi giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 10 – Đề 3
    • Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn 
    • Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

Đề thi giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 10 – Đề 1

Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 10 môn Văn

Tênchủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Vận dụng thấp Vận dụng cao

Phần 1. Đọc hiểu

– Nhận biết được phương thức diễn tả chính trong đoạn trích.

– Nhận biết nội dung theo quan điểm của tác giả.

– Xác định những BPTT và kết quả diễn tả của nó

Cảm nhận và rút ra ý nghĩa sâu sắc về hình ảnh thơ, văn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

2 điểm = 20%

1

1,0 điểm = 10%

1

1,0 điểm = 10%

4

4.0 đ= 40%

Phần II. Làm vănNghị luận văn học

Nhận biết về vấn đề trọng tâm bàn luận trong văn bản.

Hiểu nội dung trọng tâm bàn luận trong văn bản.

Vận dụng kiến thức và kỹ năng và kĩ năng để viết bài văn nghị luận VH.

Bày tỏ được những suy nghĩ, cảm xúc của bản thân sau khi phân tích/cảm nhận văn bản.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1,5 điểm =25%

2,0 điểm=20%

1,5 điểm = 125%

1,0 điểm = 10%

1

6,0 đ= 60%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số điểm: 3,5

= 35 %

Số điểm: 3,0

= 30%

Số điểm: 2,5,0

= 25%

Số điểm: 1,0

= 10%

Số câu: 5

Số điểm:

10 = 100%

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4 điểm)

Đọc văn bản sau và reply những câu hỏi:

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

Câu 1( 1,0 điểm) Xác định phương thức diễn tả của văn bản ?

Câu 2( 1,0 điểm). Nêu nội dung chính của văn bản?

Câu 3( 1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong 2 câu “Ngoài rèm thước chẳng mách tin/Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?”

Câu 4( 1,0 điểm). Viết một đoạn văn (từ 5 đến 7 dòng) với câu chủ đề: Niềm hy vọng trong cuộc sống của mỗi người.

II. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Em hãy phân tích nhân vật Ngô Tử Văn để thấy được tinh thần khẳng khái, cương trực, dũng cảm của người trí thức nước việt trong trác phẩm Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên. (Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn lớp 10

Phần I

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

ĐỌCHIỂU

1

– Phương thức diễn tả chính: biểu cảm

0.5

2

– Hành động của người chinh phụ được mô tả trải qua những việc cứ lặp đi, lặp lại. Nàng rủ rèm rồi lại cuốn rèm, hết cuốn rèm rồi lại rủ rèm. Một mình nàng cứ đi đi, lại lại trong hiên vắng như để mong chờ một tin tốt lành nào đó báo hiệu người anh xã sắp về, nhưng cứ đợi mãi mà chẳng có một tin nào cả…

– Cách mô tả hành động ấy cũng đã góp phần diễn tả những mối ngổn ngang trong lòng người chinh phụ. Người cô phụ chờ anh xã trong bế tắc, trong vô vọng.

0.75

3

– Câu hỏi tu từ, phép đối

– Tăng giá trị biểu cảm, gợi hình, góp phân thể hiện rõ hơn nội dung của đoạn.

1,0

4

* Yêu cầu về kĩ năng:

– Biết cách viết đoạn văn; đoạn văn phải trích dẫn nguyên văn câu chủ đề; diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả.

– Đảm bảo dung lượng như yêu cầu đề

0,75

LÀM

VĂN

1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận.

0.5

2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Tinh thần khẳng khái cương trực, dũng cảm của NTV ở cõi trần

0.5

3. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành những luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt những thao tác lập luận, phối hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.

* Giới thiệu tác phẩm, nhân vật Ngô Tử Văn và kết cục của nhân vật.

* Cõi trần

– Hành động châm lửa đốt đền trừ hại cho dân.

– ý nghĩa sâu sắc: muốn đem lại cuộc sống an lành cho nhân dân. Thể hiện sự khẳng khái cương trực

– thản nhiên khi bị hồn ma tên tướng giặc dọa dẫ, khiên quyết không làm trả lại đền. -> thể hiện sự dũng cảm

* Cõi âm.

– Kêu oan, đối chất với hồn ma tướng giặc.-> thể hiện sự cứng cỏi, niềm tin vào công lí.

– Sự giúp đỡ của thổ cộng

* Đánh giá: giá trị hiện thực: phơi bày hiện thực xã hội, lên án tệ mua quan bán chức, tinh thần làm việc của Diêm Vương.

4.0

4. Sáng tạo

– Có cách diễn đạt sáng tạo.

– Có suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ.

0.5

5. Chính tả, dùng từ, đặt câu

0.5

Tổng điểm

10

Thí sinh rất có thể trình diễn bài làm theo những cách khác, nhưng phải nhưng phải hợp lí, thuyết phục; GV linh hoạt trong đánh giá.

Đề thi giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 10 – Đề 2

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

ĐỀ BÀI

Đọc đoạn văn sau và triển khai theo yêu cầu:

“thương ôi! Người ta thường nói:“Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời. Sao lại đoán trước là sẽ gãy mà chịu đổi cứng ra mềm?

Ngô Tử Văn là một chàng áo vải. Vì cứng cỏi cho nên dám đốt cháy đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người. Bởi thế được nổi tiếng và được giữ chức vị ở Minh ti, thật là xứng đáng. Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.”

(Trích Chuyện Chức Phán sự đền Tản Viên, SGK Ngữ văn 10, trang 60, tập II, NXBGD 2006)

Câu 1. Nêu nội dung chính của văn bản. (1 điểm)

Câu 2. Văn bản có nhắc đến hành động đốt cháy đền tà của Ngô Tử Văn, hãy nêu cụ thể những chi tiết liên quan đến ngôi đền này. (2 điểm)

Câu 3. Qua văn bản, nhà văn Nguyễn Dữ tỏ thái độ, tình cảm ra làm sao với nhân vật Ngô Tử Văn? (1 điểm)

Câu 4. Câu văn nào trong văn bản có ý bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của những kẻ sĩ thời điểm, cầu an? Cách bác bỏ thuyết phục người đọc nhờ dựa trên cơ sở nào? (2 điểm)

Câu 5. Sau khi đọc truyện có bạn học viên cho rằng: “Trong trong thực tiễn, không nên sống “cứng cỏi” theo kiểu Ngô Tử Văn vì như vậy chỉ mang lại sự thiệt thòi cho bản thân.” Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy viết đoạn văn (khoảng 15-20 dòng) trình diễn quan điểm của tớ. (4 điểm)

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

Câu Nội dung Điểm
1

Nội dung chính:

Lời răn về nhân cách của kẻ sĩ: phải sống cương trực, ngay thẳng, cứng cỏi.

1.0
2

Những chi tiết liên quan đến ngôi đền:

– Ngôi đền vốn trước đây là đền thờ thổ công.

– Sau bị tên Bách hộ họ Thôi là bộ tướng của Mộc Thạnh tử trận gần đấy chiếm lấy, rồi làm yêu làm quái trong dân gian.

1.0

1.0

3 Nhà văn Nguyễn Dữ tỏ thái độ, tình cảm: ca tụng, khâm phục sự cứng cỏi và lòng dũng cảm của nhân vật Ngô Tử Văn. 1.0
4 – Câu văn trong văn bản có ý bác bỏ quan niệm “đổi cứng ra mềm” của
những kẻ sĩ thời điểm, cầu an: Vậy kẻ sĩ, không nên kiêng sợ sự cứng cỏi.
0.5

– Cách bác bỏ thuyết phục người đọc dựa trên cơ sở:

+ Lí lẽ: thương ôi! Người ta vẫn nói: “Cứng quá thì gãy”. Kẻ sĩ chỉ lo không cứng cỏi được, còn gãy hay không là việc của trời.

+ Dẫn chứng trong thực tiễn: hành động của Ngô Tử Văn được ngợi ca

0.75

0.75

5 “Trong trong thực tiễn, không nên sống “cứng cỏi” theo kiểu Ngô Tử Văn vì như vậy chỉ mang lại sự thiệt thòi cho bản thân.” Anh/ chị có đồng ý với ý kiến đó không? Hãy viết đoạn văn (khoảng 15-20 dòng) trình diễn quan điểm của tớ.

– Yêu cầu về kĩ năng (1.0đ):

+ Biết cách viết đoạn văn nghị luận. Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát,
không mắc lỗi dùng từ, chính tả.

+ Đảm bảo dung lượng

– Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng (3.0): học viên rất có thể trình diễn theo nhiều cách nhưng lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí, triệu tập bày tỏ quan điểm cá nhân.

Gợi ý

– Dẫn đề (0.5)

– Đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến trên (0.5)

– Đưa ra được quan điểm của cá nhân trải qua lí lẽ, dẫn chứng (1.5)

– Rút ra bài học cho bản thân/chốt lại vấn đề (0.5)

Lưu ý: Quan điểm cá nhân phải tích cực, dựa trên đạo đức văn hóa và lối sống của người Việt Nam.

4.0

Lưu ý:

+ Bài viết cẩu thả, bôi xóa nhiều: -1đ toàn bài

+ reply không tròn câu: -0.5 toàn bài

Đề thi giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 10 – Đề 3

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và triển khai những yêu cầu:

CHÂN QUÊ

Hôm qua em đi tỉnh về
Đợi em ở mãi con đê đầu làng
Khăn nhung quần lĩnh rộn ràng
Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi!
Nào đâu cái yếm lụa sồi?
Cái dây lưng chũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?

Nói ra sợ mất lòng em
Van em em hãy không thay đổi quê mùa
Như hôm em đi lễ chùa
Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh.
Hoa chanh nở giữa vườn chanh
Thầy u mình với chúng mình chân quê
Hôm qua em đi tỉnh về
Hương đồng gió nội bay đi ít nhiều.

(Dẫn theo Nguyễn Bính – Thơ và đời, NXB Văn học)

Câu 1 (0,5 điểm). Phương thức diễn tả chính được sử dụng trong đoạn trích là gì?

Câu 2 (0,75 điểm). Xác định và nêu kết quả diễn tả của hai biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong những câu thơ sau:

Nào đâu cái yếm lụa sồi?
Cái dây lưng chũi nhuộm hồi sang xuân?
Nào đâu cái áo tứ thân?
Cái khăn mỏ quạ, cái quần nái đen?

Câu 3 (0,75 điểm). Anh/chị có đồng tình với quan điểm của nhân vật trữ tình trong những câu thơ sau không? Vì sao? (reply trong tầm 5-7 dòng)

Nói ra sợ mất lòng em
Van em em hãy không thay đổi quê mùa
Như hôm em đi lễ chùa
Cứ ăn mặc thế cho vừa lòng anh.

Câu 4 (1,0 điểm). Từ bài thơ, nêu suy nghĩ của anh/chị về sự việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Trích Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ).

Xem thêm: Cảm nhận về nhân vật Ngô Tử Văn

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 10 môn Văn

CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
I ĐỌC HIỂU 3.0
1 Phương thức diễn tả chính: biểu cảm 0.5

2

– học viên nêu hai biện pháp trong những biện pháp sau: Câu hỏi tu từ; điệp ngữ Nào đâu, liệt kê (những loại trang phục).

– Tác dụng: góp phần thể hiện tâm trạng nhân vật trữ tình: bất ngờ, ngỡ ngàng; xót xa, đau khổ và tiếc nuối trước sự việc thay đổi trong cách ăn mặc của người con gái mình yêu.

0.5

0.25

3

học viên bày tỏ sự đồng tình hoặc phản đối quan điểm của nhân vật trữ tình và có lí giải hợp lí. Nội dung câu reply phải thể hiện sự trân trọng với cách nói ý tứ, tế nhị và tình yêu tha thiết, chân thành, mộc mạc của chàng trai giành cho người mình yêu và sự trân trọng, giữ gìn truyền thống cha ông.

0.75

4

học viên đưa ra quan điểm cá nhân. Câu reply phải hợp lí, có sức thuyết phục.

– Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá riêng. Đó là sự kết tinh những giá trị văn hoá cơ bản, cốt lõi của dân tộc đã được thử thách qua năm tháng.

– Tuy nhiên giữ gìn bản sắc văn hoá không đồng nghĩa với từ chối tiếp nhận văn hoá của dân tộc khác.

– Muốn giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, cần phải có bản lĩnh văn hoá, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá quốc tế và phát huy những giá trị văn hoá của dân tộc.

1.0

II

LÀM VĂN

7.0

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Trích Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ).

1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Đủ ba phần mở bài, thân bài, Tóm lại. Mở bài nêu được vấn đề. Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn link chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề. Kết bài thể hiện được ấn tượng, cảm xúc cá nhân.

0.5

2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Trích Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ).

0.5

3. Nội dung: rất có thể trình diễn theo định hướng sau:

a. Giới thiệu chung:

Tác giả Nguyễn Dữ là ‘cây đại thụ của văn học Việt Nam thế kỉ XVI’

– Giới thiệu về Truyền kì mạn lục

+ Được xem là ‘áng thiên cổ kì bút’ trong nền văn học nước nhà, ghi chép những mẩu truyện kì lạ trong dân gian.

– Giới thiệu về Chuyện chức phán sự đền Tản Viên và hình tượng nhân vật Ngô Tử Văn.

b. Hình tượng Ngô Tử Văn

– Trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên, tính cách nhân vật Ngô Tử Văn được khắc họa trải qua lời giới thiệu của tác giả và việc kể lại những hành động của nhân vật. Người đọc nhận thấy phẩm chất khảng khái, cứng cỏi, giàu tinh thần dân tộc ở chàng.

b1. Phẩm chất cương trực, khảng khái, giàu tinh thần dân tộc

– Nhân vật Ngô Tử Văn xuất hiện qua lời giới thiệu trực tiếp và ngắn gọn của người kể chuyện về tên tuổi, quê quán, tính tình và phẩm chất.

– Ngô Tử Văn được mô tả là người ‘nóng nảy, khẳng khái, thấy sự gian tà thì không chịu được’ đến mức ‘cả vùng Bắc vẫn khen anh là người cương trực’.

=> Lời giới thiệu ngắn gọn, có giọng điệu ngợi khen tạo cảm giác chân thực cho tác phẩm và có vai trò định hướng cho người đọc về tính cách nhân vật.

– Tính cách khảng khái, cương trực của Tử Văn được thể hiện rõ nét nhất qua hành động đốt đền tên Bách hộ họ Thôi (Lý do đốt đền; trước khi đốt đền Tử Văn ‘rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ, khấn trời rồi châm lửa đốt đền’; sau khi đốt đền Tử Văn, ‘vung tay không sợ gì cả’; ý nghĩa sâu sắc của hành động đốt đền…).

=> Hành động đốt đền của Tử Văn đã khẳng định tính cách khẳng khái, chính trực, đáng ghét sự gian tà và thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ qua việc diệt trừ hồn ma tướng giặc, bảo vệ thổ thần nước Việt, người từng có công giúp Lý Nam Đế chống giặc ngoại xâm.

Cuộc đấu tranh với hồn ma tên tướng giặc.

– Bản lĩnh của Tử Văn còn được thể hiện rõ nét qua cuộc trò chuyện với thổ công.

=> Tử Văn đã dám làm những việc mà đến cả thánh thần cũng không làm được, hành động vượt qua sự tưởng tượng của người thường, thể hiện tính cách cương trực, thẳng thắn, trọng nghĩa khí, bất bình và dám đấu tranh trước mọi phi lí ở đời.

b2. Sự dũng cảm, tinh thần đấu tranh không khoan nhượng với cái ác

– Một lần nữa, thủ pháp tương phản đối lập lại được nhà văn sử dụng để mô tả cuộc đấu tranh của Tử Văn dưới âm ty với hồn ma tướng giặc, qua đó mài sắc thêm bản lĩnh cương trực, thẳng thắn của nhân vật.

=> Qua trận đánh chốn công đường, Tử Văn một lần nữa khẳng định tính cách bộc trực, khảng khái, quyết tâm đấu tranh đến cùng vì chính nghĩa, không nao núng trước khó khăn. Từng bước Ngô Tử Văn đánh lui toàn bộ sự phản công, kháng cự của kẻ thù, đánh gục hoàn toàn tên tướng giặc. Kết quả, Tử Văn giành thành công, nhận chức phán sự đền Tản Viên. thành công của Tử Văn đã trừng trị thích đáng hồn ma tướng giặc, làm sáng tỏ nỗi oan khuất, bảo vệ thổ thần nước Việt, giải trừ tai ương cho nhân dân.

b3. Chi tiết kì ảo ở cuối tác phẩm: Tử Văn nhận chức phán sự đền Tản Viên

– Phần thưởng xứng đáng cho những đấu tranh không khoan nhượng của Tử Văn với cái ác.

– Tạo ra một kết thúc có hậu rất quen thuộc trong văn học dân gian. Đây là lời khẳng định niềm tin của Nguyễn Dữ về sự thành công của chính nghĩa trước cái phi nghĩa. Tử Văn đại diện cho chính nghĩa, thể hiện quan niệm của dân gian cái thiện tất thắng cái ác, những con người dũng cảm luôn thành công mọi gian tà trong xã hội.

– Bộc lộ niềm tin và ước mơ của nhân dân và tác giả về xã hội công minh, về sự thành công của chính nghĩa trong xã hội. Đó là giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.

c. Nhận xét đánh giá: Nghệ thuật mô tả nhân vật :

+ Sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố thực và ảo tạo ra mẩu truyện đầy li kì với sự xuất hiện của hồn ma, trái đất âm cung, những sự việc khác thường (nhân vật chết đi sống lại). Nguyễn Dữ đã lấy cái kì để nói cái thực, dùng chuyện xưa nói chuyện nay, tạo ra giá trị muôn đời cho tác phẩm.

+ Nhân vật có tính cách riêng và được khắc họa qua nhiều mối quan hệ tạo tính chân thực sâu sắc cho hình tượng nhân vật.

+ Cốt truyện được xây dựng đầy kịch tính: có thắt nút (Tử Văn đốt đền), có phát triển, có cao trào và giai đoạn cởi nút.

=> Sự hòa quyện của những đặc sắc nghệ thuật trên khiến cho ‘Chuyện chức phán sự ở đền Tản Viên’ trở thành tác phẩm tiêu biểu cho thể loại truyền kì trong văn học Việt Nam.

5.0

4. Sáng tạo:

– Bộc lộ sự sáng tạo trong cách trình diễn luận điểm, luận cứ, luận chứng; trong diễn đạt, tư duy.

– Có quan điểm, thái độ riêng, sâu sắc, tương thích với chuẩn mực đạo đức và pháp lý.

0.5

5. Ngôn ngữ diễn đạt

Diễn đạt trong sáng, giàu sức biểu cảm; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0.5

…………………

Mời những bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *