Bộ đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 8 năm 2020 – 2021 gồm 5 đề kiểm tra chất lượng giữa kì 2 có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi.

Đây là tài liệu cực kì có lợi giúp những bạn học viên làm quen với những dạng đề, cấu trúc, và biết được khả năng của tớ khi giải đề, từ đó giúp những bạn tự tin hơn trong kỳ thi giữa học kì 2 tiếp đây. Chúc những bạn đạt được kết quả cao nhất!

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 8 năm 2020 – 2021

  • Đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 8 – Đề 1
    • Ma trận đề thi giữa kì 2 môn GDCD lớp 8
    • Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 8 môn GDCD
    • Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 8 môn GDCD
  • Đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 8 – Đề 2
    • Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 8 môn GDCD
    • Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 8
  • Đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 8 – Đề 3
    • Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 8 môn GDCD
    • Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 8

A. 1, 5

B. 2,5

C. 3,5

D. 4,5

Câu 3. (0,25 điểm): Ý kiến nào dưới đây là đúng:

A. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng tài sản của tớ, không cần tôn trọng tài sản của người khác.

B. Không cần tôn trọng tài sản của người khác, vì tài sản của người khác không thuộc quyền sở hữu của tớ.

C. Tôn trọng tài sản của nhà nước là nghĩa vụ của công dân.

D. Nhặt được của rơi không biết của ai thì hoàn toàn có thể sử dụng.

Câu 4. (0,25 điểm) Công dân có quyền tố cáo trong trường hợp nào tiếp trong tương lai:

A. Bị đuổi việc không biết lý do.

B. Phát hiện thấy người buôn bán ma túy.

C. Không đồng ý với nhận xét của thầy cô giáo.

D. Bị cảnh sát giao thông giữ xe vì đi vượt đèn đỏ.

Câu 5 (1 điểm) Nối cột A tương ứng cột B để hoàn thành những phát biểu sau

Cột A Nối ý Cột B

1. Quyền khiếu nại là quyền của công dân….

A. Báo cho cơ quan tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về một vụ việc vi phạm pháp lý..

2. Quyền tố cáo là quyền của công dân….

B. cơ bản nhất của công dân được ghi nhận trong hiến pháp và những văn bản pháp lý..

3. Quyền khiếu nại và tố cáo là một trong những quyền…….

C. Trả thù người khiêu nại tố cáo hoặc lợi dụng khiếu nại tố cáo để trả thù

4. Nhà nước nghiêm cấm việc….

D. quyền cơ bản của công dân về tự do ngôn luận được phát biểu theo ý muốn

E. đề nghị những cơ qun tổ chức ó thẩm quyền đánh giá lại những quyết định….

Câu 6. (1 điểm): Hãy điền những từ hoặc cụm từ vào chỗ trống để được câu đúng về tệ nạn xã hội và trách nhiệm của học viên trong việc phòng, chống những tệ nạn xã hội:

- Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội gồm có những hành vi sai lệch.(1) …….... …..xã hội, vi phạm (2) ………………và pháp lý, gây hậu quả xấu đến mọi mặt của đời sống xã hội.

- Trách nhiệm của học viên chúng ta phải sống (3) ……………. lành mạnh tích cực luyện tập thể dụng thể thao; không đánh bạc, uống rượu, không hút thuốc lá, không sử dụng ma túy, cần tuân theo những quy định của (4) ………. tích cực tham gia những hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội.

Phần II Tự luận ( 7 điểm)

Câu 7 (2 điểm) So sánh điểm giống và không giống nhau giữa quyền khiếu nại và tố cáo?

Câu 8 (2 điểm) Em hãy trình diễn những nội dung văn bản quy phạm pháp lý của Nhà nước để phòng ngừa, hạn chế những tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và những chất độc hại gây ra? Là học viên, công dân cần phải làm gì để ngăn ngừa giảm thiểu những tai nạn trên?

Câu 9 (3 điểm). Tình huống:

Hùng nhặt được một túi xách nhỏ Trong số đó có tiền, một giấy minh chứng nhân dân mang tên: Lê Anh Thư và những giấy tờ khác. Do đánh mất tiền đóng học phí. Hùng đã vứt giấy minh chứng nhân dân và những giấy tờ, chỉ giữ lại tiền.

Hỏi:

a) Hùng hành động như vậy là đúng hay sai? Vì sao?

b) Nếu em là Hùng trong trường hợp này em sẽ làm gì?

Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 8 môn GDCD

Phần I. Trắc nghiệm khách quan : 3 điểm ( mỗi ý đúng được 0,25 điểm)

Câu 1 2 3 4
Đáp án A C C B
Câu 5 1 E 2 A 3 B 4 C

Câu 6

1: chuẩn mực

2: đạo đức

3: giản dị

4: pháp lý

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

7

2 điểm

Giống nhau:

- Đều là những quyền chính trị cơ bản của công dân được quy định trong Hiến pháp.

- Là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước.

- Là phương tiện để công dân tham gia quản lý nhà nước, xã hội.

1

0,5

0,5

không giống nhau

Quyền tố cáo:

- Là mọi công dân.

- Đối tượng: Hành vi vi phạm pháp lý

- Mục đích: nhằm phát giác, ngăn chặn mọi hành vi vi phạm pháp lý

Quyền khiếu nại:

- Người khiếu nại là nười trực tiếp bị hại.

- Đối tượng: quyết định hành chính, hành vi hành chính.

- Mục đích: Để khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại

8

2 điểm

- Để phòng ngừa, hạn chế tai nạn đó, Nhà nước đã phát hành Luật phòng cháy chữa cháy, luật hình sự và một số văn bản quy phạm khác Trong số đó:

+ Cấm tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, sử dụng trái phép những loại vũ khí, những chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và chất độc hại.

+ Chỉ những cơ quan, tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao nhiệm vụ và được cho phép mói được sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ và những chất độc hại.

+ Cơ quan tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo quản,chuyên chở sử dụng vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất phóng xạ chất độc hại phải được huấn luyện về chuyên môn, có đủphương tiện thiết yếu và luôn tuân thủ quy định an toàn.

0,5

0,5

0,5

0,5

9

3 điểm

Cần reply được những ý cơ bản sau:

a) - Hùng hành động như vậy là sai.

- Vì:

+ Quyền sở hữu của công dân gồm 3 quyền; Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt. Hùng không phải là chủ của chiếc ví nên không tồn tại quyền sử dụng chiếc ví theo mục đích cá nhân

+ Công dân có nghĩa vụ phải tôn trọng tài sản của người khác, nhặt được của rơi phải trả cho chủ sở hữu hoặc thông báo cho cơ quan có trách nhiệm xử lý theo quy định của pháp lý .

b) Nếu em là Hùng em sẽ đem túi xách đó đưa cho cha mẹ nhờ trả lại cho người bị mất, nói cho cha mẹ biết là đã đánh mất tiền hoặc nộp cho thầy cô giáo hoặc mang lại cơ quan công an nơi gần nhất…. (học viên giải quyết theo ý kiến cá nhân)

0,5

0,75

0,75

1

Đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 8 - Đề 2

Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 8 môn GDCD

I/ Trắc nghiệm. (3điểm)

Câu 1. Ma túy, mại dâm là con đường ngắn nhất

A. Dẫn đến phạm tội.

B Dẫn đến tệ nạn xã hội .

C. Làm lây truyền HIV/AIDS.

D. Dẫn đến vi phạm pháp lý.

Câu 2. “HIV/AIDS là căn bệnh ………….đối với sức khỏe, tính mạng của con người.” Điền từ thích hợp vào chỗ chấm.

A. thảm kịch của gia đình.

B. Khó chữa.

C. cực kì nguy hiểm.

D. cực kì phức tạp.

Câu 3. HIV/AIDS có liên hệ chặt chẽ với nhóm tệ nạn xã hội nào tiếp trong tương lai

A. Uống rượu, hút thuốc.

B. Đánh bài, cá độ bóng đá.

C. Ma túy, mại dâm.

D. Đua xe trái phép.

Câu 4. Tình huống nào tiếp trong tương lai vi phạm tệ nạn xã hội?

A. An rủ Bình vào quán chơi điện tử ăn tiền.

B. Không nhận lời người lạ chuyển gói hàng.

C. Nghi ngờ việc mờ ám đến báo công an.

D. Vận động mọi người không trồng cây thuuốc phiện.

Câu 5. Hành vi nào tiếp trong tương lai vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và những chất độc hại.

A. Công an sử dụng vũ khí để trấn áp tội phạm.

B. Bộ đội bắn pháo hoa nhân ngày lễ lớn.

C. Sản xuất, tàng trữ,buôn bán pháo, vũ khí, thuốc nổ.

D. Phát hiện bọn buôn pháo lậu đến báo công an.

Câu 6. Tôn trọng tài sản của người khác thể hiện phẩm chất đạo đức nào trong những phẩm chất sau.

A. Trung thực.

B. Thật thà.

C. Liêm khiết.

D. Tự trọng.

Câu 7. Công dân khi tiến hành quyền khiếu nại, quyền tố cáo cần :

A. Nắm vững quy định pháp lý.

B. Nắm được điểm yếu của đối phương.

C. Tích cực, năng động, sáng tạo.

D. Trung thực, khách quan, thận trọng.

Câu 8. Em đồng ý với ý kiến nào tiếp trong tương lai?

A.Thấy người buôn bán ma tuý thì nên tránh đi.

B.Tệ nạn xã hội là con đường dẫn đến tội ác.

C. Dùng thử ma tuý một lần không sao.

D. Hút thuốc lá không tồn tại hại cho sức khoẻ.

Câu 9. Lợi ích công cộng gắn liền với công trình nào tiếp trong tương lai ?

A. Khách sạn cá nhân.

B. Đường quốc lộ.

C. Căn hộ của người dân.

D. Phòng khám tư

Câu 10. Nguyên nhân nào tiếp trong tương lai dẫn đến ngộ độc thực phẩm :

A. Sử dụng thực phẩm hết hạn sử dụng

B. Ăn đồ nguội.

C. Ăn đồ để nhiều bữa

D. Thực phẩm tự chế biến.

Câu 11. Công dân không tồn tại quyền sở hữu tài sản nào tiếp trong tương lai :

A. Xe máy do mình đứng tên

B. Sổ tiết kiệm do mình đứng tên.

C. Tiền nhặt được của người khác.

D. những xí nghiệp chung vốn.

Câu 12. Công dân có quyền khiếu nại trong những trường hợp nào tiếp trong tương lai ?

A. Bị bạn cùng lớp đánh gây thương tích

B. Điểm bài thi của tớ thấp hơn của bạn

C. Bị nhà trường kỉ luật oan

D. Phát hiện người khác có hành vi tham ô tài sản Nhà nước

II/ Tự luận (7điểm)

Câu 1. (3 điểm) So sánh giữa quyền khiếu nại và quyền tố cáo của công dân?

Câu 2. (1,5 điểm) Vì sao phải phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và những chất độc hại?

Em hãy nêu 3 hành vi dễ dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và những chất độc hại cho trẻ em.

Câu 3. (1 điểm) Em sẽ làm gì khi có người rủ em hút hê-rô-in.

Câu 4. (1,5 điểm)

Tình huống: Bình 13 tuổi mượn xe đạp của chị gái để đi học. Bình tự ý cầm xe đạp đó ở hiệu cầm đồ để lấy tiền chơi điện tử.

a. Theo em: Bình có quyền cầm chiếc xe đó đó không ? Vì sao ?

b. Bình có quyền gì đối với chiếc xe đạp đó ?

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 8

I/ Trắc nghiệm.

0.25 điểm (mỗi câu đúng) x 12 câu = 3 điểm.

1.B

2. C

3. C

4. A

5. C

6. D

7.D

8. B

9. B

10. A

11. C

12. C

II/ Tự luận.

Câu 1.

* Giống nhau (1 điểm)

- Đều là quyền chính trị cơ bản của công dân được pháp lý quy định trong Hiến pháp

- Là công cụ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

- Là phương pháp để công dân tham gia quản lý nhà nớc và quản lý xã hội

- Hình thức: trực tiếp, đơn từ, báo đài.

* không giống nhau (2 điểm)

Quyền khiếu nại

Quyền tố cáo

- Người tiến hành là người trực tiếp bị hại.

- Đối tượng: Hành vi hành chính , quuyết định hành chính.

- Cơ sở: Vì quyền lợi bản thân người khiếu nại.

- Mục đích: Khôi phục quyền lợi bản thân của người khiếu nại.

- Mọi công dân.

- Hành vi vi phạm pháp lý.

- Gây thiệt hại đến nhà nước , tổ chức và công dân .

-Ngăn chặn kịp thời mọi hành vi vi phạm pháp lý

Câu 2.

a. Phải phòng ngừa tai nạn do vũ khí, cháy, nổ và những chất độc hại, vì: Những tai nạn đó gây ra nhiều tổn thất to lớn về người và tài sản cho cá nhân, gia đình và xã hội, đặc biệt đối với trẻ em. (0,75 điểm)

b. Bốn hành vi dễ dẫn đến tai nạn vũ khí, cháy, nổ và những chất độc hại cho trẻ em là.

  • Nghịch những thiết bị điện.
  • Tiếp xúc với thuốc diệt chuột.
  • Ăn những loại đồ ăn hôi thiu.

(HS hoàn toàn có thể đưa ra một số hành vi khác nhưng đủ 3 ý đúng được 0,75 điểm)

Câu 3. HS hoàn toàn có thể đưa ra một số cách khác nhưng đủ 2 ý đúng được 1 điểm.

  • Cương quyết từ chối không đi...
  • Khuyên và động viên bạn từ bỏ, đồng thời báo cáo cho cơ quan công an biết để xử lí...

Câu 4.

a. Bình không tồn tại quyền cầm chiếc xe đạp đó. (0,25 điểm)

Vì: Chiếc xe đó là của chị gái.Bình không tồn tại quyền tự ý định định đoạt chiếc xe đó,nhất là Bình cầm để đánh điện tử thì càng không thể chấp thuận được. (0,75 điểm)

b. Bình chỉ có được quyền sở hữu và sử dụng chiếc xe đạp đó trong thời gian mượn xe của chị gái. (0,5 điểm)

Đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 8 - Đề 3

Đề kiểm tra giữa kì 2 lớp 8 môn GDCD

Câu 1. Khiếu nại và tố cáo có ý nghĩa sâu sắc là?

A. Là quyền của công dân được quy định trong hiến pháp

B. Là công cụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

C. Là phương tiện công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

D. Cả A,B,C.

Câu 2. Hình thức của khiếu nại và tố cáo là?

A. Trực tiếp.

B. Đơn, thư.

C. Báo, đài.

D. Cả A,B,C.

Câu 3. Công dân hoàn toàn có thể tố giác tội phạm với cơ quan nào ?

A. Cơ quan điều tra.

B. Viện Kiểm sát.

C. Tòa án nhân dân.

D. Cả A,B,C.

Câu 4. Chị A được nghỉ chính sách thai sản 6 tháng, sau khi thời gian nghỉ thai sản kết thúc chị tiếp tục đi làm nhưng giám đốc không đồng ý cho chị đi làm vì chị vướng bận con cái nên không tồn tại thời gian triệu tập vào công việc. Trong trường hợp này chị A cần làm gì để bảo vệ lợi ích của tớ?

A. Làm đơn khiếu nại.

B. Làm đơn tố cáo.

C. chấp thuận nghỉ việc.

D. Đe dọa Giám đốc.

Câu 5. Phát hiện công ty X nhiều lần xả nước thải và khí độc ra môi trường gần khu dân cư chúng ta cần làm gì ?

A. Làm đơn tố cáo với cơ quan tính năng.

B. Làm đơn khiếu nại với cơ quan tính năng.

C. Mặc kệ coi như không biết.

D. Nhắc nhở công ty X.

Câu 6. Khi tiến hành quyền khiếu nại và tố cáo công dân cần lưu ý điều gì?

A. Trung thực.

B. Khách quan.

C. Thận trọng.

D. Cả A,B,C.

Câu 7. Tài sản của nhà nước gồm có?

A. Tài nguyên đất.

B. Tài nguyên nước.

C. Tài nguyên và khoáng sản.

D. Cả A,B,C.

Câu 8. Những lợi ích chung giành riêng cho mọi người và xã hội được gọi là?

A. Lợi ích.

B. Lợi ích tập thể.

C. Lợi ích công cộng.

D. Lợi ích nhóm.

Câu 9. Tài sản nhà nước và lợi ích công cộng được gọi chung là?

A. Điều kiện cơ bản.

B. Điều kiện thiết yếu.

C. Điều kiện tối ưu.

D. Cơ sở vật chất.

Câu 10. Đối với tài sản nhà nước và lợi ích công cộng, công dân cần phải có trách nhiệm gì?

A. Tôn trọng và bảo vệ.

B. Khai thác và sử dụng hợp lí.

C. Chiếm hữu và sử dụng.

D. Tôn trọng và khai thác.

Câu 11. Lợi ích công cộng và tài sản của nhà nước có ý nghĩa sâu sắc là?

A. Để phát triển kinh tế vương quốc.

B. Nâng cao đời sống vật chất.

C. Nâng cao đời sống tinh thần.

D. Cả A,B,C.

Câu 12. Trên báo có đăng tin, tại tỉnh Bình Thuận xảy ra việc một số người quá khích đã đập phá tài sản, phá hoại cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà nước. Hành vi này gọi là?

A. Phá hoại lợi ích công cộng.

B. Phá hoại tài sản của nhà nước.

C. Phá hoại tài sản.

D. Phá hoại lợi ích.

Câu 13. thể hiện bảo vệ lợi ích công cộng và tài sản của nhà nước là?

A. Báo với công an có đối tượng đập phá trường học.

B. Ngăn chặn nạn phá rừng.

C. Ngăn chặn nạn khai thác cát bừa bãi ven sông Hồng.

D. Cả A,B,C.

Câu 14. Quyền khai thác giá trị sử dụng của tài sản được gọi là?

A. Quyền sử dụng.

B. Quyền định đoạt.

C. Quyền chiếm hữu.

D. Quyền tranh chấp.

Câu 15. Quyền quyết định đối với tài sản như mua, bán, tặng, cho được gọi là ?

A. Quyền định đoạt.

B. Quyền khai thác.

C. Quyền chiếm hữu.

D. Quyền tranh chấp.

Câu 16. Chiếm hữu gồm có ?

A. Chiếm hữu của chủ sở hữu.

B. Chiếm hữu của người không phải chủ sở hữu.

C. Chiếm hữu hoàn toàn và chiếm hữu không hoàn toàn.

D. Cả A,B.

Câu 17. Việc ông A cho con gái thừa kế 1 mảnh đất đứng tên mình là ông tiến hành quyền nào?

A. Quyền sử dụng.

B. Quyền định đoạt.

C. Quyền chiếm hữu.

D. Quyền tranh chấp.

Câu 18. Bà B là chủ tịch tập đoàn lớn quản trị, bà trực tiếp nắm giữ số cổ đông và trực tiếp điều hành công ty. Bà B có quyền sở hữu tài sản nào?

A. Quyền chiếm hữu.

B. Quyền sử dụng.

C. Quyền định đoạt.

D. Cả A,B,C.

Câu 19. Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng bị phạt tù bao nhiêu năm?

A. Từ 7 năm đến 15 năm.

B. Từ 5 năm đến 15 năm.

C. Từ 5 năm đến 10 năm.

D. Từ 1 năm đến 5 năm.

Câu 20. Chất và loại hoàn toàn có thể gây tai nạn nguy hiểm cho con người là?

A. Chất độc màu da cam.

B. Súng tự chế.

C. những chất phóng xạ.

D. Cả A,B,C.

Câu 21. Thiết bị, phương tiện hoặc tổ hợp những phương tiện được chế tác, sản xuất có khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe của con người, phá hủy kết cấu vật chất được gọi là?

A. Vũ khí.

B. Tang vật.

C. Chất độc hại.

D. Chất gây nghiện.

Câu 22. Cơ quan, tổ chức nào được nghiên cứu, chế tác, sản xuất, Marketing, xuất khẩu, nhập khẩu, sửa chữa vũ khí.?

A. Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc Phòng và Bộ Công an.

B. Cá nhân.

C. Công ty cá nhân.

D. Tổ chức phản động.

Câu 23. những trường hợp nổ súng quân dụng khi tiến hành nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự là?

A. Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác tiến công hoặc chống trả đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác.

B. Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực hoặc công cụ, phương tiện khác gây rối trật tự công cộng đe dọa tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác.

C. Khi biết rõ đối tượng đang tiến hành hành vi phạm tội nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng, phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

D. Cả A,B,C.

Câu 24. Đối tượng được trang bị vũ khí thô sơ là?

A. Quân đội nhân dân.

B. Dân quân tự vệ.

C. Kiểm lâm.

D. Cả A,B,C.

Câu 25.

A. 10 triệu đến 100 triệu đồng.

B. 10 triệu đến 50 triệu đồng.

C. 10 triệu đến 150 triệu đồng.

D. 10 triệu đến 20 triệu đồng.

Câu 26. HIV/AIDS không lây qua con đường nào?

A. Giao tiếp : bắt tay, vỗ vai.

B. Hiến máu.

C. Quan hệ tình dục.

D. Dùng chung ống kim tiêm.

Câu 27. Thời gian điều trị thuốc kháng vi rút HIV/AIDS bao lâu?

A. 10 năm.

B. 15 năm.

C. 20 năm.

D. Suốt đời.

Câu 28. Dấu hiệu lâm sàng chính khi mắc HIV/AIDS là?

A. Sút cân trên 10% trọng lượng cơ thể.

B. Sốt nối dài trên 1 tháng.

C. Ỉa chảy nối dài trên 1 tháng.

D. Cả A,B,C.

Câu 29. Thời gian dự trữ lây nhiễm HIV/AIDS tốt nhất là trong thời gian nào?

A. 1 tiếng.

B. 1 tuần.

C. Ngay sau 2-3 giờ đầu.

D. 1 tháng.

Câu 30. Tác hại của AIDS/HIV là?

A. Nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe của con người.

B. tác động đến tương lai nòi giống của dân tộc.

C. tác động đến kinh tế - xã hội vương quốc.

D. Cả A,B,C.

Câu 31. Ở Việt Nam hiện nay, xét nghiệm phát hiện nhiễm HIV/AIDS hoàn toàn có thể tiến hành khi nào?

A. Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

B. Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.

C. Trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên.

D. Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên.

Câu 32. những việc làm phòng, chống HIV/AIDS là?

A. Tuyên truyền tới mọi người tác hại của ma túy để mọi người phòng chống.

B. Tham gia những hoạt động phòng, chống tại địa phương.

C. Không buôn bán, vận chuyển, tàng trữ chất ma túy.

D. Cả A,B,C.

Câu 33. Tội cố ý truyền HIV/AIDS cho người khác bị phạt tù bao nhiêu lâu?

A. Từ 1 năm đến 3 năm.

B. Từ 3 năm đến 5 năm.

C. Từ 3 năm đến 10 năm.

D. Từ 2 năm đến 5 năm.

Câu 34. Người bao nhiêu tuổi phải phụ trách hình sự về mọi tội phạm?

A. Từ đủ 14 tuổi trở lên.

B. Từ đủ 16 tuổi trở lên.

C. Từ đủ 18 tuổi trở lên.

D. Từ đủ 20 tuổi trở lên.

Câu 35. Tệ nạn xã hội là là hiện tượng xã hội gồm có những hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp lý, gây hậu quả nghiêm trọng về mọi mặt đối với đời sống xã hội được gọi là ?

A. Tệ nạn xã hội.

B. Vi phạm pháp lý.

C. Vi phạm đạo đức.

D. Vi phạm quy chế.

Câu 36. Tệ nạn nguy hiểm nhất là?

A. Cờ bạc.

B. Ma túy.

C. Mại dâm.

D. Cả A,B,C.

Câu 37. Tác hại của tệ nạn xã hội là?

A. tác động đến sức khỏe, tinh thần và đạo đức con người.

B. Làm tan vỡ hạnh phúc gia đình.

C. Rối loạn trật tự xã hội, suy thoái giống nòi dân tộc.

D. Cả A,B,C.

Câu 38. Con đường nào ngắn nhất làm lây nhiễm HIV/AIDS?

A. Ma túy,mại dâm .

B. Cờ bạc, rượu chè.

C. Xâm hại tình dục, bạo lực gia đình.

D. Cả A,B,C.

Câu 39. Hình thức cao nhất xử phạt vi phạm pháp lý là?

A. xử tử.

B. Chung thân.

C. Phạt tù.

D. Cảnh cáo.

Câu 40. Nhà nước … quyền sở hữu hợp pháp của công dân. Trong dấu “…” đó là?

A. Công nhận và phụ trách.

B. Bảo hộ và phụ trách.

C. Công nhận và đảm bảo.

D. Công nhận và bảo hộ

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 8

1 D 11 D 21 A 31 C
2 D 12 B 22 A 32 D
3 D 13 D 23 D 33 C
4 A 14 A 24 D 34 B
5 A 15 A 25 A 35 A
6 D 16 D 26 A 36 D
7 D 17 B 27 D 37 D
8 C 18 D 28 D 38 A
9 D 19 A 29 C 39 A
10 A 20 D 30 D 40 D

................

Mời những bạn tải file tài liệu để xem thêm nội dung chi tiết

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *