Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 6 năm 2020 – 2021 gồm 54 đề thi của 10 môn Toán, Ngữ Văn, Giáo dục công dân, Địa lý, Vật lý, Tin học, Lịch sử, Sinh học, Tiếng Anh, Công nghệ có đáp án, bảng ma trận kèm theo. Nhờ đó sẽ giúp những em ôn tập, luyện giải đề, rồi so sánh đáp án thuận tiện hơn.

Đây cũng là tài liệu hữu ích cho thầy cô tìm hiểu thêm, ra đề thi giữa học kì 2 cho học viên của tớ. Vậy mời thầy cô và những em cùng theo dõi bài viết dưới đây của Download.vn:

Mục lục bài viết

Đề thi giữa học kỳ 2 lớp 6 năm 2020 – 2021

  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Công nghệ năm 2020 – 2021
    • Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 6
    • Đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 6
    • Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 6
  • Đề thi giữa học kỳ 2 môn Toán lớp 6 năm 2020 – 2021
    • Ma trận đề thi giữa học kỳ 2 môn Toán lớp 6 
    • Đề thi giữa học kỳ 2 môn Toán lớp 6 năm 2020 – 2021
    • Đáp án đề thi giữa học kỳ 2 môn Toán lớp 6
  • Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6
    • Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6
    • Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 6
    • Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Giáo dục công dân
    • Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 6 
    • Đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 6 
    • Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 6
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Địa lý năm 2020 – 2021
    • Ma trận đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Địa lý lớp 6
    • Đề thi giữa học kỳ 2 môn Địa lí lớp 6
    • Đáp án đề thi giữa học kỳ 2 môn Địa lý lớp 6 
  • Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Vật lý năm 2020 – 2021
    • Ma trận đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Vật lý lớp 6
    • Đề thi giữa học kỳ 2 môn Vật lí lớp 6
    • Đáp án đề thi giữa học kỳ 2 môn Vật lý lớp 6
  • Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Tin học 6 năm 2020 – 2021
    • Ma trận đề kiểm tra giữa kì 2 môn Tin học 6
    • Bảng đặc tả đề kiểm tra môn Tin học 6 giữa kì 2
    • Đề thi giữa học kỳ 2 môn Tin học lớp 6
    • Đáp án đề thi giữa học kỳ 2 môn Tin lớp 6 
  • Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 năm 2020 – 2021
    • Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử lớp 6 năm 2021
    • Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử lớp 6
    • Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử lớp 6 
  • Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 6 năm 2020 – 2021
    • Đề thi giữa kì 2 môn Sinh học lớp 6
    • Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Sinh học lớp 6
  • Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6 năm 2020 – 2021
    • Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6
    • Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6

Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Công nghệ năm 2020 – 2021

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 6

Cấp độ, chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
TN TL TN TL Cấp độ thấp Cấp độ cao
1. Cơ sở ăn uống hợp lí Hiểu nguồn cung ứng những chất dinh dưỡng Hiểu công dụng của những chất dinh dưỡng.

Số câu.

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,5 đ

5%

1

3 điểm

30%

2

3.5 đ

35%

2. dọn dẹp vệ sinh an toàn thực phẩm Biết nhiễm độc thực phẩm, nguyên nhân chính gây ra ngộ độc thực phẩm. Hiểu những biện pháp dọn dẹp vệ sinh an toàn thực phẩm

Số câu.

Số điểm

Tỉ lệ

2

1 điểm

10%

1

1 điểm

10%

3

2 đ

20%

3. những phương pháp chế biến thực phẩm Biết được phương pháp chế biến món ăn.– Cách chế biến món ăn. Vận dụng những bước triển khai món ăn trộn hỗn hợp

Số câu.

Số điểm

Tỉ lệ

3

1,5 điểm

15%

1

3 điểm

30%

4

4.5đ

45%

T. Số câu.

T. Số điểm

Tỉ lệ

5

2,5 điểm

30%

1

0,5 điểm

5%

1

1 điểm

10%

1

3 điểm

30%

1

1 điểm

10%

9 10đ

100%

Đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 6

Trường: THCS…………………
Họ và tên:……………………..
Lớp: 6 – ……………..

ĐÊ KIỂM GIỮA KÌ II NĂM 2020 – 2021
Môn: CÔNG NGHỆ 6

Thời gian: 45 phút

I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Chọn ý reply đúng trong những câu sau:

Câu 1. Nhiễm độc thực phẩm là:

A. Sự xâm nhập của những chất hóa học vào thực phẩm.
B. Sự xâm nhập của những vi khuẩn vào thực phẩm.
C. Sự xâm nhập của những chất độc vào thực phẩm.
D. Sự xâm nhập của những sự độc hại vào thực phẩm.

Câu 2. Phương pháp nào tiếp về sau thuộc loại phương pháp chế biến không sử dụng nhiệt.

A. Xào
B. Kho
C. Muối chua
D. Nướng

Câu 3. Có mấy nguyên nhân chính gây ra ngộ độc thực phẩm:

A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Câu 4. những phương pháp làm chín trong nước là:

A. Luộc, nấu, kho.
B. Rang, rán, hấp.
C. Rang, rán, xào.
D. Luộc, nấu, hấp.

Câu 5. Chế biến món ăn gồm có những giai đoạn:

A. Bày những món ăn.
B. Sơ chế thực phẩm, chế biến, trình diễn những món ăn.
C. Sơ chế thực phẩm và trình diễn những món ăn.
D. Làm chín thực phẩm và bày món ra đĩa.

Câu 6. Em hãy chọn một loại thực phẩm trong những thực phẩm tiếp về sau để thay thế cá:

A. Đậu phụ
B. Rau muống
C. Khoai lang
D. Ngô

II. TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 7 (3 điểm). Em hãy nêu chức năng của chất dinh dưỡng: Đạm, chất béo, chất đường bột?

Câu 8 (3 điểm). Nêu qui trình triển khai một món ăn trộn hỗn hợp mà em yêu thích?

Câu 9 (1 điểm). Em làm gì với đồ ăn còn dư (thừa) trong những bữa ăn từng ngày?

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Công nghệ lớp 6

I. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm) Khoanh đúng mỗi ý được 0,5 điểm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
C C D A B A

II TỰ LUẬN. (7 điểm)

Câu Đáp án Điểm

Câu 7

Nêu chức năng của chất dinh dưỡng: Đạm, chất béo, chất đường bột là:

– Chất đạm:

  • Giúp cơ thể phát triển tốt, tái tạo những tế bào chết
  • Tăng khả năng đề kháng và cung ứng năng lượng cho cơ thể

– Chất béo:

  • cung ứng năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và bảo vệ cơ thể.
  • Chuyển hóa một số vi ta min thiết yếu cho cơ thể.

– Đường bột:

  • cung ứng năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể.
  • Chuyển hóa thành những chất dinh dưỡng khác

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 8

Nêu được qui trình triển khai một món ăn trộn hỗn hợp (tùy HS)

  • Giai đoạn chuẩn bị
  • Giai đoạn trộn hỗn hợp
  • Giai đoạn trình diễn

1 điểm.

1 điểm.

1 điểm.

Câu 9

đồ ăn còn dư (thừa) trong những bữa ăn từng ngày

  • Tránh lãng phí
  • Bảo quản tốt: Đậy kín, cất trong tủ lạnh…

0,5 điểm

0,5 điểm

Đề thi giữa học kỳ 2 môn Toán lớp 6 năm 2020 – 2021

Ma trận đề thi giữa học kỳ 2 môn Toán lớp 6

Chủ đề Cấp độ nhận thức Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng thấp Vận dụng cao
Số nguyên triển khai phép tính
Câu
Điểm
2 câu

1,5đ

Phân số Nêu được tính chất cơ bản của phân số Rút gọn phân số Cộng, hai phân số Phân số tối giản, GTNN
Câu
Điểm
1 câu

0,5đ

1 câu

0,5đ

4 câu

3,5đ

1 câu

Tia Chứng tỏ một tia là tia phân giác của một góc
Câu
Điểm
1 câu

Góc Tính số đo góc
Câu
Điểm
2 câu
Tổng

Đề thi giữa học kỳ 2 môn Toán lớp 6 năm 2020 – 2021

Trường:……………………….

Lớp:…………………………..

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ II
Môn : Toán 6

Thời gian làm bài: 90 phút
Năm học: 2020- 2021

Bài 1: (1 điểm)

Nêu tính chất cơ bản của phân số? Áp dụng rút gọn phân số frac{16}{21}

Bài 2: (1,5 điểm) triển khai phép tính:

a) – 14 + (– 24)

b) frac{5}{17}+frac{12}{17}

Bài 3: (1,5 điểm) Tính hợp lý:

a) 11.62 + (-12).11 + 50.11

b) frac{5}{13}+frac{-5}{7}+frac{-20}{41}+frac{8}{13}+frac{21}{41}

Bài 4: (2,0 điểm) Tìm x

a) x+frac{4}{7}=frac{11}{7}

b) x-frac{4}{15}=frac{-3}{10}

Bài 5: (3 điểm) Trên cùng 1 nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy và Oz sao cho số đo góc xOy bằng 400, góc xOz bằng 1200.

a) Tính số đo góc yOz

b) Gọi Ot là tia đối của tia Oy. Tính số đo góc xOt

c) Vẽ Om là tia phân giác của góc yOz. Chứng tỏ tia Oy là tia phân giác của góc xOm

Bài 6: (1 điểm)

minh chứng những phân số sau là phân số tối giản với mọi số nguyên n:

A=frac{12n+1}{30n+2}

Đáp án đề thi giữa học kỳ 2 môn Toán lớp 6

Bài Nội dung Điểm

Bài 1

(1đ)

Nêu được tính chất cơ bản của phân số

Rút gọn frac{2}{3}

0,5đ

0,5đ

Bài 2

(1,5đ)

a) = – (14 +24)

= – 38

0,5

0,25

b) frac{5}{17}+frac{12}{17} =frac{5+12}{17}

= frac{17}{17}

= 1

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Bài 3

(1,5đ)

a) 11.62 + (-12).11 + 50.11

= 11. (62-12+50)

= 11.100

= 1100

0,5đ

0,5đ

0,5đ

b) frac{5}{13}+frac{-5}{7}+frac{-20}{41}+frac{8}{13}+frac{21}{41}

=left(frac{5}{13}+frac{8}{13}right)+left(frac{-20}{41}+frac{-21}{41}right)+frac{-5}{7}

=1+(-1)+frac{-5}{7}

=0+frac{-5}{7}

=frac{5}{7}

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Bài 4

(1đ)

a) x+frac{4}{7}=frac{11}{7}

x=frac{11}{7}-frac{4}{7}

x=frac{11-4}{7}

x=frac{7}{7}

x = 1

Vậy x = 1

0,25

0,25

0,25

0,25

(1đ)

b) x-frac{4}{15}=frac{-3}{10}

x=frac{-3}{10}+frac{4}{15}

x=frac{-9}{30}+frac{8}{30}

x=frac{-1}{30}

Vậy x=frac{-1}{30}

0,25

0,25

0,25

0,25

Bài 5

Đồ thị

a) Trên cùng 1 nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox có

xOy <xOz (vì 400 < 1200)

=> Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox và Oz

=> xOy +yOz =xOz

Tính được yOz = 800

0,5

0,5

b) Tia Ot là tia đối của tia Oy

=> xOy và xOt là 2 góc kề bù

=> xOy + xOt =180o

Tính được xOt = 1400

0,25đ

0,25đ

0,5đ

c) Tia Om là tia phân giác của góc yOz

=> Tính được mOy = 400. Lập luận chặt chẽ chứng tỏ được tia Oy là tia phân giác của góc xOm

0,25đ

0,75đ

Bài 6

A=frac{12n+1}{30n+2}

Gọi d ∈ ƯC(12n+1;30n+2)

=> 12n+1 và 30n+2 cùng chia hết cho d

=> 5(12n+1) – 2(30n+2) chia hết cho d

=> 1 chia hết cho d

=> d = 1 hoặc d = -1

Vậy phân số A=frac{12n+1}{30n+2} là phân số tối giản với mọi số nguyên n

0,25

0,25

0,25

0,25

Đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6

Mức độ
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng

I. Đọc- hiểu:

– Ngữ liệu: Văn bản mô tả

-tiêu chuẩn lựa chọn

Một văn bản mô tả

– Nhận biết thể loại/ phương thức diễn tả.

– Nhận biết kí năng mô tả

– Biện pháp trong mô tả tác dụng

– trình diễn những ý để hình thành bài văn mô tả

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1.0

10%

1

2.0

20%

3

3.0

30%

II. Tạo lập văn bản

Viết một đoạn văn mô tả

Viết một bài văn mô tả

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

2.0

20%

1

5.0

50%

2

7.0

70%

Tổng số câu/số điểm toàn bài

2

1.0

10%

1

2.0

20%

1

2.0

20%

1

5.0

50%

5

10

100%

Đề kiểm tra giữa học kì II môn Ngữ văn lớp 6

TRƯỜNG THCS………

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
Năm học: 2020 – 2021

I. Đọc hiểu: (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

“Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng nghìn bông hoa là hàng nghìn ngọn lửa hồng, hàng nghìn búp nõn là hàng nghìn ánh nến trong xanh, toàn bộ đều long lanh, lung linh trong nắng”.

(Vũ Tú Nam)

1. Đoạn văn trên viết về đối tượng nào?

2. Phương thức diễn tả chính đoạn văn trên là gì?

3. Xác định và nêu tác dụng của những biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn.

II. Tạo lập văn bản:

Câu 1: Nếu phải mô tả cảnh mùa xuân em sẽ chọn những đặc trưng nào tiêu biểu?

Câu 2: Hãy mô tả cây đào, cây mai hoặc cây quất ngày tết.

Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6

Phần Câu Yêu cầu Điểm
Đọc hiểu 1 cây gạo mùa xuân 0,5đ
2 mô tả 0,5đ

3

So sánh cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng nghìn bông hoa là hàng nghìn ngọn lửa hồng, hàng nghìn búp nõn là hàng nghìn ánh nến trong xanh,

· Phép so sánh 1: Cây gạo với hình ảnh “tháp đèn khổng lồ” phương diện so sánh là “sừng sững” gọi cho người đọc thấy sự lớn lao hoành tráng và đẹp dẽ của cây gạo với nhiều màu sắc hoa lá rực rỡ và tươi xanh. 0,5 điểm

· Phép so sánh 2: hàng nghìn bông hoa với hình ảnh “hàng nghìn ngọn lửa hồng” giúp ta liên tưởng cây gạo nở hoa đỏ rực như một cây đèn khổng lồ với những đốm lửa hồng rung rinh trong gió. 0,5 điểm

· Phép so sánh 3: hàng nghìn búp nõn với hình ảnh “hàng nghìn ánh nến trong xanh” gợi cho người đọc cảm nhận được độ xanh non mỡ hàng trong trẻo tràn đầy nhựa sống của búp nõn cùng với màu hông của hoa rực rỡ. 0,5 điểm

Cây gạo vào mùa xuân ở mọi miền quê tổ quốc Việt Nam, giúp người tìm hiểu thêm thêm yêu quê tổ quốc mình Trong số đó có hoa gạo nở vào mùa xuân thật tươi đẹp.

0,5đ

1,5đ

Tập làm văn

1

Biết chọn đặc trưng mô tả.

a

Kĩ năng:

Biết trình diễn những ý.

0,5đ

b

Nội dung:

-Bầu trời, không khí, gió, mưa xuân,cây cối, hoa lá, chim chóc âm thanh con vật…

1,5đ

2

Tả cây cối.

a

Đảm bảo cấu trúc bài văn mô tả có bố cục 3 phần:

MB: Giới thiệu chung đối tượng tả

TB: tả chi tiết .

KB: Tình cảm của em – ấn tượng sâu đậm với đối tượng tả

0,25đ

b.

c

d

e

Xác định đúng vấn đề Tả cây cối.

0,25đ

Triển khai vấn đề thành những câu văn, đoạn văn:

Kể hình dáng, màu sắc hoa lá cành quả..

-ý nghĩa sâu sắc trong mùa xuân

-Tình cảm yêu quý của em

Sáng tạo: có suy nghĩ mới mẻ , độc đáo ,lời văn hay, có cảm xúc, trân trong bài làm có năng khiếu.

0,25đ

Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo đúng chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa Tiếng Việt

0,25đ

Tổng

10đ

Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Giáo dục công dân

Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn GDCD lớp 6

Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cộng
TN TL TN TL TN TL TN TL

1. Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em

Nhận biết được bốn nhóm quyền của trẻ em trong công ước

Hiểu được tầm quan trọng của công ước

Hiểu được ý nghĩa sâu sắc của công ước đối với sự phát triển của

Trách nhiệm của mọi người trong việc triển khai công ước

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1

10%

1

0,5

5%

1

1

10%

1

0,5

5%

5

3

30%

2. Công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Biết được căn cứ để xác định công dân của một nước

.

Vận dụng sự hiểu biết để xác định công dân của một nước

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1

10%

2

1

10%

4

2

20%

3. triển khai trật tự an toàn giao thông

Nhận biết những biển báo giao thông thông dụng

Hiểu được lợi ích của việc triển khai trật tự an toàn giao thông

Xác định được những phương tiện giao thông được ưu tiên

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0.5

5%

1

0,5

5%

1

0.5

5%

4. Quyền và nghĩa vụ học tập

Nêu được việc làm tôn trọng kỉ luật

Nêu được thế nào tôn trọng kỉ luật

Hiểu được ý nghĩa sâu sắc của tôn trọng kỉ luật.

Biết đưa ra cách ứng xử thích hợp thể hiện tính kỉ luật

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0.5

5%

một phần hai

1

10%

một phần hai

1

10%

1

0,5

5%

3

3

3%

TS câu

TS điểm

Tỉ lệ

5

2,5

25%

1.5

3

30%

3

1.5

25%

1

1.5

15%

1

0,5

5%

một phần hai

0,5

5%

1

0.5

5%

13

10

100%

Đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 6

A.Phần trắc nghiệm: (5đ)

Hãy khoanh tròn chữ những đầu của câu reply đúng (0.5 điểm)

Câu 1: Công ước Liên Hiệp Quốc về quyền trẻ em có mấy nhóm quyền?

a. Hai nhóm.
b. Ba nhóm.
c. Bốn nhóm.
d. Năm nhóm.

Câu 2: Việt Nam là nước thứ mấy trên trái đất tham gia công ước?

a. Nước trước tiên.
b. Nước thứ hai.
c. Nước thứ mười.
d. Nước thứ năm.

Câu 3: triển khai công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em là công việc của
a. Cán bộ công chức nhà nước.
b. Giáo viên.
c. Phụ huynh học viên.
d. Của mọi công dân.

Câu 4: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em phát hành nhằm mục đích gì?

a. Trẻ em được bảo vệ toàn diện.
b. Trẻ em được đi học.
c. Trẻ em được phát triển đầy đủ.
d. Trẻ em được vui chơi, giải trí.

Câu 5: Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây để xác định công dân của một nước?

a. Tiếng nói.
b. Nơi mình sống.
c. Màu da
d. Quốc tịch.

Câu 6: Những người nào dưới đây là công dân Việt Nam?

a. Người nói tiếng Việt Nam.
b. Người đang sinh sống ở Việt Nam.
c. Người có quốc tịch Việt Nam.
d. Người sinh ra ở Việt Nam.

Câu 7: Những người nào dưới đây không phải là công dân Việt Nam?

a. Người nước công tác Việt Nam.
b.Trẻ em tìm thấy ở Việt Nam, không biết cha mẹ là ai.
c. Người quốc tế nhập quốc tịch Việt Nam.
d. Người Việt Nam phạm tội bị phạt tù giam.

Câu 8: Biển báo hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ white color là loại biển báo gì?

a. Biển báo cấm.
b. Biển hướng dẫn.
c. Biển báo nguy hiểm
d. Biển tín lệnh.

Câu 9: Những xe nào tiếp về sau được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào?

a. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.
b. Xe chở những nhà báo đi công tác.
c. Xe cảnh sát giao thông đi tuần tra.
d. Đoàn xe tang

Câu 10: Việc mở mang hệ thống những trường lớp, trách nhiệm chính thuộc về

a. Cá nhân.
b. Gia đình.
c. Nhà trường.
d. Nhà nước.

B. Phần tự luận (5 điểm)

Câu 1 (1 điển): Công ước liên hợp quốc có ý nghĩa sâu sắc ra làm sao đối với trẻ em

Câu 2 (2 điểm): Theo em triển khai tốt am toàn giao thông mang lại lợi ích gì cho chúng ta?

Câu 3 (2 điểm): Học tập là quyền hay nghĩa vụ của công dân? Nêu ví dụ về quyền học tập.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân lớp 6

A. Phần trắc nghiệm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
c b d a d c a d a d

B. Phần tự luận

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

1 điểm

– Trẻ em được sống hạnh phúc, được yêu thương, do đó được phát triển đầy đủ.

– Trẻ em là chủ nhân tương lai của trái đất, trẻ em được phát triển đầy đủ sẽ xây dựng nên một trái đất tương lai đẹp đẽ văn minh, tiến bộ.

0,5

0,5

Câu 2

2 điểm

– Đản bảo cho giao thông được thông suốt, giảm được ùn tắc giao thông , gây tác động đến những hoạt động xã hội

– Tránh được những tai nạn đáng tiếc xảy ra gây hậu quả đau lòng cho bản thân, ảnh hường đến kinh tế gia đình,trật tự an ninh xã hội

1 đ

1 đ

Câu 3

2 điểm

-Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân . Mọi công dân có quyền lựa chọn bất kì hình thức học nào, và phải có nghĩa nghĩa hoàn thành bậc học bắt buộc…

– học viên nêu ví dụ về quyền học tập

Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Địa lý năm 2020 – 2021

Ma trận đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Địa lý lớp 6

Chủ đề (nội dung chương)/ Mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL

Lớp vỏ khí

– Biết vị trí hình thành và tính chất của những khối khí.

– Biết được thành phần của không khí.

– Biết phạm vi hoạt động của gió Tín Phong.

– Biết sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.

– Biết được 5 đới khí hậu chính trên Trái Đất, Việt Nam nằm ở đới khí hậu nào. trình diễn được đặc trưng của đới nóng.

………..

57,5%TSĐ= 5.75đ

…………..

%TSĐ = đ

– Nêu được sự không giống nhau giữa thời tiết và khí hậu.

………… 20%TSĐ= 2đ

– Tính nhiệt độ trung bình trong ngày

………

2,5%TSĐ=0.25đ

– Tính lượng mưa trong năm của một địa phương.

– Nêu cách tính lượng mưa năm.

……… 20%TSĐ=2,0đ

5,75đ=57,5%

đ=%

2đ=20%

0,25đ=2,5%

2,0đ=2%

TSĐ=10

5,75đ=57,5%

2đ=20%

2,25 =22,5%

Đề thi giữa học kỳ 2 môn Địa lí lớp 6

Trường THCS…………………………….

Họ và tên:………………………………..

Lớp:………………………………………..

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM 2020 – 2021

MÔN: ĐỊA LÍ 6

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)

triển khai bằng phương pháp khoanh tròn vào câu reply đúng nhất (từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1: Thành phần không khí gồm có:

A. Nitơ 1%, Ôxi: 21%, Hơi nước và những khí khác 78%.
B. Nitơ 78%, Ôxi 1%, Hơi nước và những khí khác 21%.
C. Nitơ 78%, Ô xi 21%, Hơi nước và những khí khác 1%.
D. Nitơ 78%, Ô xi 1%, Hơi nước và những khí khác 21%

Câu 2: Ở TP Hà Nội người ta đo nhiệt độ lúc 5 giờ là 200C, lúc 13 giớ là 240C, lúc 21 giờ là 220C. Hỏi nhiệt độ trung bình ngày đó là bao nhiêu?

a. 210C
B. 220C
C. 230C
D. 240C

Câu 3: Ở 2 bên xích đạo, loại gió thổi theo một chiều quanh năm, từ khoảng những vĩ độ 300 Bắc và Nam về xích đạo là gió gì?

A. Gió Tín phong
B. Gió Tây ôn đới
C. Gió Đông cực
D. Gió chướng

Câu 4: Lượng mưa trên trái đất phân bố nhiều nhất ở:

A. Ở 2 bên xích đạo
B. Ở hai bên đường chí tuyến
C. Ở hai vùng cực Bắc và Nam
D. Ở chí tuyến Bắc

Câu 5: Chọn những cụm từ trong ngoặc (không đều, cực, cực Bắc, cực Bắc và Nam, xích đạo) và điền vào những chỗ chấm trong câu dưới đây cho thích hợp.

Trên Trái Đất lượng mưa phân bố( 1)……………..từ Xích Đạo về( 2)……………Mưa nhiều nhất ở vùng( 3)………………., mưa ít nhất là hai vùng( 4)…………………….

Câu 6: Chọn ý ở cột A nối với ý ở cột B sao cho đúng và ghi đáp án vào cột C

A B C
1. Khối khí nóng A. Hình thành trên ở vùng vĩ độ cao, nhiệt độ tương đối thấp. 1…….
2. Khối khí lạnh B. Hình thành trên biển, Đại dương, có độ ẩm lớn. 2…….
3. Khối khí lục địa C. Hình thành trên những vùng vĩ thấp, nhiệt độ tương đối cao. 3…….
4. Khối khí đại dương D. Hình thành ở những vùng đất liền, có tính chất tương đối khô. 4…….

II. TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)

Câu 1: Phân biệt thời tiết và khí hậu? (2 điểm )

Câu 2: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Lượng mưa (mm)

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
TP. Hồ Chí Minh 18 14 16 35 110 160 150 145 158 140 55 25

Hãy tính tổng lượng mưa trong năm ở TP.HCM và nêu cách tính? (2 điểm)

Câu 3: Kể tên những đới khí hậu trên Trái Đất? Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Nêu giới hạn và đặc trưng của đới khí hậu đó? (3 điểm)

Đáp án đề thi giữa học kỳ 2 môn Địa lý lớp 6

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)

(Mỗi câu đúng 0,25 điểm)

Câu 1 2 3 4
Đáp án C B A A

Câu 5: Điền mỗi ý đúng 0,25 điểm)

1. không đều
2. cực
3. xích đạo
4. cực Bắc và Nam

Câu 6: Mỗi câu đúng 0,25 điểm

1. C
2. A
3. D
4. B

II. TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)

Câu 1. (2,0 điểm)

Phân biệt thời tiết và khí hậu?

– Thời tiết là sự biểu của những hiện tượng khí tượng ở một địa phương, trong một thời gian ngắn. (1,0 điểm)

– Khí hậu là sự lặp đi, lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương, trong nhiều năm. (1,0 điểm)

Câu 2: (1,5 điểm)

– Tổng lượng mưa trong năm ở TPHCM: 18+ 14 +16 + 35 + 110 + 160 + 150 + 145 + 158 + 140 + 55 + 25 = 1026 mm.

– Nêu cách tính: Lượng mưa năm = Tổng lượng mưa trong 12 tháng (0,5đ)

Câu 3: * Kể tên những đới khí hậu chính trên Trái Đất?

– Đới nóng (hay nhiệt đới) (0,25đ)

– Hai đới ôn hòa (hay ôn đới) (0,25đ)

– Hai đới lạnh (hay hàn đới) (0,25đ)

* Xác định đúng Việt Nam nằm ở đới nóng (hay nhiệt đới) (0,5đ)

* Giới hạn: từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam (0,25đ)

* đặc trưng:

– Quanh năm có góc chiếu của ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa tương đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau ít. (0,5đ)

– Lượng nhiệt hấp thu được tương đối nhiều nên quanh năm nóng.(0,5đ)

– Gió thường xuyên thổi trong khu vực này là Tín phong. (0,25đ)

– Lượng mưa trung bình năm từ 1000 mm đến trên 2000 mm. (0,25đ)

Đề thi giữa học kì 2 lớp 6 môn Vật lý năm 2020 – 2021

Ma trận đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Vật lý lớp 6

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
TNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL TN TL
1. Máy cơ đơn giản Kể tên được những loại máy cơ đơn giản.Cho ví dụ
Số câu 1C7 1
Số điểm 1.5 1,5
Tỉ lệ % 15 15
2. Sự nở vì nhiệt của những chất Chất rắn,chất lỏng, chất khí đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. những chất rắn, chất lỏng không giống nhau nở vì nhiệt không giống nhau. những chất khí không giống nhau nở vì nhiệt giống nhau. Hiểu được những chất nở ra khi nóng lên thể tích tăng KLR sẽ giảm, những chất co lại khi lạnh đi thể tích giảm KLR sẽ tăng. Vận dụng kỹ năng về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tiễn…
Số câu 2C2,3 1C9 2C1,4 1C5 1C8 5 2
Số điểm 1,0 2,0 1,0 0,5 2,0 2,5 4,0
Tỉ lệ % 10 20 10 5 20 25 35
3. Nhiệt kế Kể tên được những loại nhiệt kế. Nêu được ứng dụng của 1 số nhiệt kế.
Số câu 1 C6 0,5 C10 0,5 C10 1 1
Số điểm 0,5 0,75 0,75 0,5 1,5
Tỉ lệ % 5 7,5 7,5 5 20
Số điểm 57,5 1,0 3,25 3 7
Tỉ lệ % 67,5% 32,5% 30% 70%

Đề thi giữa học kỳ 2 môn Vật lí lớp 6

PHÒNG GDvàamp;ĐT HUYỆN…………..

TRƯỜNG THCS…….

KIỂM TRA GIỮA HKII NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: VẬT LÍ LỚP 6

Thời gian làm bài: 45 phút

A. Trắc nghiệm. (3đ)

Hãy chọn câu reply đúng nhất cho những câu hỏi sau:

Câu 1. những nha sĩ khuyên không nên ăn đồ ăn quá nóng là vì

A. răng dễ bị nứt.
B. răng dễ bị sâu.
C. răng dễ vỡ.
D. răng dễ rụng.

Câu 2. Khi tăng nhiệt độ của một thanh thép từ 50oC lên100oC, thanh thép sẽ

A. co lại.
B. nở ra.
C. giảm trọng lượng.
D. giảm thể tích.

Câu 3. Trong sự dãn nở vì nhiệt của những khí ôxi, hiđrô và cacbonic thì

A. hiđrô dãn nở vì nhiệt nhiều nhất.
B. ôxi dãn nở vì nhiệt ít nhất.
C. cacbonic dãn nở vì nhiệt như hiđrô.
D. cả ba chất dãn nở vì nhiệt như nhau.

Câu 4. Khi đun nóng một lượng chất lỏng thì

A. trọng lượng của chất lỏng tăng.
B. trọng lượng riêng của chất lỏng giảm.
C. cả trọng lượng và trọng lượng điều tăng.
D. trọng lượng của chất lỏng tăng.

Câu 5. Chỗ tiếp nối của 2 thanh ray đường sắt có một khe hở là vì

A. không thể hàn 2 thanh ray lại được.
B. để vậy sẽ lắp những thanh ray dễ dàng hơn.
C. khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra.
D. chiều dài thanh ray không đủ.

Câu 6. Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế là

A. 35oC
B. 42oC
C. 37oC
D. 20oC

B. Tự luận (7đ)

Câu 7. Kể tên những loại máy cơ đơn giản? Cho ví dụ sử dụng máy cơ đơn giản (1,5 đ’).

Câu 8. Vì sao khi đun việt nam không nên đổ nước vào đầy ấm? ( 2 đ’)

Câu 9. So sánh sự nở vì nhiệt của những chất rắn, lỏng, khí? (2,0 đ’)

Câu 10. Nêu tên và công dụng của những loại nhiệt kế? (1,5 đ’)

Đáp án đề thi giữa học kỳ 2 môn Vật lý lớp 6

A. Trắc nghiệm: (3 đ) Mỗi câu chọn đúng 0,5 đ

Caâu 1 2 3 4 5 6
Đáp án A B D B C B

B. Tự luận: (7đ )

Câu 7. (1,5 đ’)

– Mặt phẳng nghiêng. Ví dụ. Đưa thùng hàng lên xe tải.

– Đòn bẩy. Ví dụ: Nhổ đinh bằng búa nhổ đinh

– Ròng rọc. Ví dụ: Kéo gạch lên tầng hai.

– ……

Câu 8. (2 đ’)

Khi đun nóng cả ấm và nước trong ấm đều dãn nở (1 đ’) nhưng sự dãn nở của ấm ít hơn của

nước nên nước sẽ tràn ra ngoài (1 đ’).

Câu 9. (2,0 đ’)

– Giống nhau: những chất đều nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi. (0,5đ’)

– không giống nhau: – những chất rắn, những chất lỏng không giống nhau nở vì nhiệt không giống nhau. (0,5đ’)

-những chất khí không giống nhau nở vì nhiệt giống nhau. (0,5đ’)

– Chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất, chất rắn nở vì nhiệt ít nhất. (0,5đ’)

Câu 10. (1,5 đ’)

– Nhiệt kế thủy ngân: dùng để đo nhiệt độ trong phòng thí nghiệm. (0,5đ’)

– Nhiệt kế y tế: dùng để đo nhiệt độ cơ thể. (0,5đ’)

– Nhiệt kế rượu: dùng để đo nhiệt độ khí quyển. (0,5đ’)

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn Tin học 6 năm 2020 – 2021

Ma trận đề kiểm tra giữa kì 2 môn Tin học 6

– Hình thức: 30%tự luận, 70% thực hành

– Thời gian: 60 phút.

TT Nội dung kỹ năng Đơn vị kỹ năng
Mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng % tổng điểm
Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút) Số CH Thời gian (phút)
1. Soạn thảo văn bản 1. Làm quen với soạn thảo văn bản. Soạn thảo văn bản đơn giản 1(2,0đ) 10 1/4(2,0đ) 15 3 (10,0đ) 60 100
2. Chỉnh sửa văn bản 1,0 (1,0đ) 10
3. Định dạng văn bản, đoạn văn 1/4(1,5đ) 8 1/4 (3,0đ) 10
4. trình diễn trang văn bản và in 1/4 (0.5đ) 7
Tổng 1,25 (3,5đ) 18 1 (1,0đ) 10 0.5 (5,0đ) 25 0,25 (0,5đ) 7 3 (10,0đ) 60
Tỉ lệ (%) 35 10 50 5 100

Bảng đặc tả đề kiểm tra môn Tin học 6 giữa kì 2

TT Nội dung kỹ năng Đơn vị kỹ năng Mức độ kỹ năng, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
1 Soạn thảo văn bản 1. Làm quen với soạn thảo văn bản. Soạn thảo văn bản đơn giản

Nhận biết

– HS biết vai trò của bảng chọn và những nút lệnh- Biết qui tắc gõ văn bản

Vận dụng

Biết gõ văn bản (Câu 1, câu 3).

1 (2,0 đ) 0 1/4 (2,0 đ) 0
2. Chỉnh sửa văn bản

Thông hiểu

– Biết qui tắc gõ văn bản(Câu 1).

0 1 (1,0đ) 0 0
3. Định dạng văn bản, đoạn văn

Nhận biết

– Biết những nút lệnh sử dụng trong định dạng (Câu 2).

1/4(1,5đ) 0 0 0

Vận dụng

– HS triển khai được thao tác định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản (Câu 3).

0 0 1/4 (3,0đ) 0
4. trình diễn trang văn bản và in

Vận dụng cao

– HS triển khai được thao tác định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản trong tình huống giáo viên yêu cầu (Câu 3).

0 0 0 1/4 (0.5đ)
Tổng 1,25 (3,5đ) 1 (1,0đ) 0,5 (5,0đ) 0,25 (0,5đ)

Đề thi giữa học kỳ 2 môn Tin học lớp 6

TRƯỜNG TH &THCS ……..

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM 2020 – 2021
Môn TIN, Lớp 6

Thời gian làm bài: 60 phút, không tính thời gian phát đề

I. TỰ LUẬN (3,0 đ)

Câu 1: Em hãy trình diễn những quy tắc gõ văn bản trong Word? (2,0 đ)

Câu 2: Em hãy cho biết sự không giống nhau giữa định dạng kí tự và định dạng đoạn văn bản (1,0 đ)

II. THỰC HÀNH (7,0 đ)

Hãy soạn thảo một trang văn bản mới và lưu trên đĩa D với tên vào lớp mình. Ví dụ: D: NguyenTuanAnh6a1_BKT 1 tiet

1. Chọn kiểu trình diễn trang văn bản là trang đứng, triển khai căn lề cho trang: Lề trên 2cm, lề dưới 2cm, lề trái 3cm, lề phải 2cm. Chọn kiểu chữ Times New Roman, cỡ chữ 14.

2. Soạn thảo và trình diễn văn bản theo mẫu

Bác Hồ ở chiến khu

Một nhà sàn đơn sơ vách nứa,
Bốn bên suối chảy cá bơi vui.
Đêm đêm cháy hồng bên bếp lửa,
Ánh đèn khuya còn sáng lưng đồi.

Nơi đây sống một người tóc bạc,
Người không con mà có triệu con.
Nhân dân ta gọi Người là Bác,
Cả đời Người là của nước non.

Đáp án đề thi giữa học kỳ 2 môn Tin lớp 6

I. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu Đáp án Điểm

Câu 1

– những dấu ngắt câu phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là khoảng trắng nếu còn nội dung.

– những dấu mở ngoặc và những dấu mở nháy phải được đặt sát vào bên trái kí tự trước tiên của từ tiếp theo. những dấu đóng ngoặc và những dấu đóng nháy phải được đặt sát vào bên phải kí tự sau cuối của từ ngay trước đó.

– Giữa những từ chỉ dùng một kí tự trống.

– nhấn phím Enter để kết thúc một đoạn văn bản chuyển sang đoạn mới.

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Câu 2

– Khác với định dạng kí tự, định dạng đoạn văn bản có tác động đến toàn bộ đoạn văn mà con trỏ soạn thảo đang ở đó.

1,0đ

II. THỰC HÀNH (7,0 điểm)

Câu Đáp án Điểm

Câu 3

– Đánh văn bản đúng

– Chọn đúng những thao tác định dạng

+ Phông chữ

+ Cỡ chữ

– triển khai theo yêu cầu của GV

2,5 đ

1,5đ

3,0đ

0,5 đ

Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 năm 2020 – 2021

Ma trận đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử lớp 6 năm 2021

Nộị dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TN TL TN TL TN TL

Từ sau Trưng Vương ….

– Thời Au Lạc có thành tựu văn hoá tiêu biểu

– Triệu Đà chia nước Au Lạc thành hai quận và sát nhập vào vương quốc

SC: 2

SĐ: 1 đ

TL:1O%

Triệu Đà đã dùng thủ đoạn gì để đánh được quân dân Au Lạc

SC: 1

SĐ:0.5 đ

TL:5%

SC: 3

SĐ: 1,5 đ

TL: 15%

Cuộc đấu tranh nhân dân ta thời bắc thuộc

– Cuộc khởi nghĩa do Bà Triệu lãnh đạo nổ ra:

Sau khi lên ngôi vua, Trưng Vương đóng đô ở đâu

– Năm 111 TCN nhà Hán đã biến việt nam thành những quận của:

SC: 3

SĐ:1,5 đ

TL:15%

– Cách bóc lột chủ yếu của bọn đô hộ Trung Quốc đối với người dân Au Lạc là

– Từ thế kỉ I –VI những đạo nào được du nhập vào việt nam?

– Hai thứ VAT bị nhà Hán đánh nặng nhất là

SC: 3

SĐ:1,5 đ

TL:15%

Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành được độc lập

SC: 1

SĐ:1,5 đ

TL: 15%

Nguyên nhân cơ bản nhất của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

SC: 1

SĐ:0.5 đ

TL:5%

SC: 8

SĐ:5 đ

TL:50%

Nước Chăm pa

trình diễn những thành tựu về kinh tế và văn hóa của Cham-pa. từ thế kỉ II đến thế kỉ X

SC: 1

SĐ:2,5 đ

TL:25%

Sau hơn một ngàn năm đô hộ, nhân dân ta vẫn giữ được phong tục tập quán gì?

SC: 1

SĐ:1 đ

TL:1O%

SC: 2

SĐ:3,5 đ

TL:35%

Tổng

SC: 6

SĐ:5 đ

TL:5O%

SC: 4

SĐ:3 đ

TL:3O%

SC: 3

SĐ:2 đ

TL:2O%

SC: 13

SĐ:10 đ

TL:100%

Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử lớp 6

Trường THCS……………

Lớp:………………………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: Lịch sử – Lớp 6

Thời gian làm bài 45 phút
(Không kể thời gian giao đề)

I. Phần trắc nghiệm (5đ)

Em hãy khoanh tròn những câu trả lơì đúng nhất

Câu 1: Thời Au Lạc có thành tựu văn hoá tiêu biểu nào?

a. Trống đồng
b. Thành cổ loa
c. Lưỡi cày đồng
d. Thạp đồng

Câu 2: Triệu Đà chia nước Au Lạc thành hai quận và sát nhập vào vương quốc nào?

a. Trung Quốc
b. Văn Lang
c Nam Việt
d. An Nam

Câu 3: Cuộc khởi nghĩa do Bà Triệu lãnh đạo nổ ra:

a. Năm 40 tại Hà tây – Vĩnh Phúc
b. Năm 248 tại Thanh Hoá
c Năm 524 tại Thái Bình
d. Năm 722 Tại Thanh – Nghệ Tĩnh

Câu 4: Nguyên nhân cơ bản nhất của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là:

a. Trả thù cho anh xã
b. Lên ngôi vua
c. Đánh đuổi quân Hán giành độc lập
d. Khôi phục sự nghiệp của những vua Hùng

Câu 5: Sau khi lên ngôi vua, Trưng Vương đóng đô ở đâu?

a. Mê Linh
b. Cổ Loa
c. Bạch Hạc
d. Cẩm Khê

Câu 6: Cách bóc lột chủ yếu của bọn đô hộ Trung Quốc đối với người dân Au Lạc là:

a. VAT
b. Đi phu
c. Lao dịch
d. Cống nạp.

Câu 7: Hai thứ VAT bị nhà Hán đánh nặng nhất là gì?

a. VAT rượu, VAT muối
b. VAT muối, VAT sắt
c. VAT chợ, VAT đò
d. VAT ruộng, VAT thân

Câu 8: Triệu Đà đã dùng thủ đoạn gì để đánh được quân dân Au Lạc

a. Giả vờ xin hoà và dùng mưu kế chia rẽ nội bộ Au Lạc
b. Cho con sang ở rể để lấy cắp nỏ thần
c. Tìm cách li tán An Dương Vương với những tướng giỏi
d. Mua chuộc những tướng giỏi

Câu 9: Năm 111 TCN nhà Hán đã biến việt nam thành những quận của:

a. Châu Giao
b. Châu Ai
c. Châu Hoàng
d. Châu Đức

Câu 10: Từ thế kỉ I –VI những đạo nào được du nhập vào việt nam?

a. Đạo Nho
b. Đạo Phật
c. Đạo Giáo
d. Cả ba đạo

II. Phần Tự luận: (5đ)

Câu 1: Hai Bà Trưng đã làm gì sau khi giành được độc lập?

Câu 2: trình diễn những thành tựu về kinh tế và văn hóa của Cham-pa. từ thế kỉ II đến thế kỉ X?

Câu 3: Sau hơn một ngàn năm đô hộ, nhân dân ta vẫn giữ được phong tục tập quán gì?

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Lịch sử lớp 6

I. Phần trắc nghiệm (5đ)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10
B C B C A D B A A D

II. Phần Tự luận: (5đ)

Câu 1 (1,5đ) Sau khi giành được độc lập Hai Bà Trưng đã:

  • Trưng Trắc lên làm vua (Trưng Vương) đóng đô ở Mê Linh và phong chức tước cho người có công lập lại chính quyền. 0,5 đ
  • Trưng Vương xá VAT 2 năm liền cho dân 0,5 đ
  • Bãi bỏ luật pháp hà khắc và những thứ lao dịch nặng nề của chính quyền đô hộ. 0,5 đ

Câu 2: 2,5 đ

  • Người Chăm đã có chữ viết riêng (từ thế kỉ IV). 0,5 đ
  • Người Chăm theo đạo Bà La Môn và đạo Phật. 0,5 đ
  • Người Chăm sáng tạo ra một nền nghệ thuật đặc sắc, tiêu biểu là tháp Chàm, đền, tượng,… 0,5 đ
  • Phong tục, tập quán: ở nhà sàn, ăn trầu cau, tục hỏa táng người chết, bỏ tro vào bình hoặc vò gốm rồi ném xuống sông hay biển. 1 đ

Câu 3: 1đ

  • An trầu, nhuận răng, xăm mình 0,5 đ
  • Làm bánh trưng, bánh dày 0,5 đ
  • Lễ hội dân gian… 1 đ

Đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 6 năm 2020 – 2021

Đề thi giữa kì 2 môn Sinh học lớp 6

Trường THCS……………

Lớp:………………………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II NĂM HỌC 2020 – 2021
MÔN: Sinh học – Lớp 6

Thời gian làm bài 45 phút
(Không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm)

Hãy lựa chọn câu reply đúng trong những câu sau: (VD 1 – a)

Câu 1: Sau khi thụ tinh, bầu nhụy của hoa sẽ biến đổi và phát triển thành:

a. hạt chứa noãn
b. Noãn chứa phôi
c. Quả chứa hạt
d. Phôi chứa hợp tử

Câu 2: Dựa vào đặc trưng của vỏ quả và hạt, loại quả nào dưới đây được xếp cùng nhóm với quả mơ?

a. Nho
b. cà chua
c. Chanh
d. Xoài

Câu 3: Phôi của hạt bưởi có bao nhiêu lá mầm?

a. 3
b. 1
c. 2
d. 4

Câu 4: Quả trâm bầu phát tán theo như hình thức nào?

a. Phát tán nhờ nước
b. Phát tán nhờ nước
c. Phát tán nhờ động vật
d. Tự phát tán

Câu 5: Trong những loại hạt dưới đây, hạt nào giữ được khả năng nảy mầm lâu nhất?

a. hạt lạc
b. Hạt bưởi
c. Hạt sen
d . Hạt vừng

Câu 6: Thực vật, bộ phận nào chuyên hóa với công dụng hấp thụ nước và muối khoáng?

a. Hạt
c. Bó mạch
b. Lông hút
d. Chóp rễ

Câu 7: Loại tảo nào dưới đây có màu xanh lục?

a. Rong mơ
b. Tảo xoắn
c. Tảo nâu
d. Tảo đỏ

Câu 8: Rêu thường sống ở?

a. Môi trường nước
b. Nơi ẩm ướt
c. Nơi khô hạn
d. Môi trường không khí

Câu 9: Ở cây dương xỉ, nguyên tản được hình thành trực tiếp từ:

a. Bào tử
b. Túi bào tử
c. Giao tử
d. Cây rêu con

Câu 10: So với cây dương xỉ, hạt trần có đặc trưng nào ưu việt?

a. Có rễ thật
b. Sinh sản bằng hạt
c. Thân có mạch dẫn
d. Có hoa và quả

Câu 11: Rễ chùm không được tìm thấy ở cây nào dưới đây?

a. Rau dền
b. hành hoa
c. Lúa
d. Gừng

Câu 12: Nhóm nào dưới đây gồm hai loài thực vật có cùng kiểu gân lá?

a. Gai, tía tô
b. Râm bụt, mây
c. Bèo tây, trúc
d. Trầu không, mía

Câu 13: Trong những ngành thực vật hiện có, ngành nào gồm có những đại diện có tổ chức cơ thể hoàn thiện nhất?

a. Ngành hạt trần
b. Ngành dương xỉ
c. Ngành hạt kín
d. Ngàng rêu

Câu 14: Khi chín, vỏ của quả nào dưới đây không tồn tại khả năng tự nứt ra?

a. Quả bông
b. Quả đậu đen
c. Quả me
d. Quả cải

II. TỰ LUẬN (3 Điểm)

Câu 1: Hãy phân biệt hạt hai lá mầm với hạt một lá mầm?

Câu 2: Những điều kiện phía bên ngoài và bên trong nào cần cho hạt nảy mầm?

Câu 3: Vì sao người ta phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi vỏ quả chín?

Đáp án đề thi giữa kì 2 môn Sinh học lớp 6

Câu Nội dung Điểm
Phần I. Trắc nghiệm
7 điểm

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
C D C B C B B B A B A A B B
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Tự luận 3 điểm
Câu 1:

– Cây hai lá mầm phôi của hạt có 2 lá mầm
– Cây một lá mầm phôi của hạt có một lá mầm
0,5
0,5
Câu 2 – Điều kiện phía bên ngoài: Độ ẩm, không khí, nhiệt độ, nước….
– Điều kiện bên trong: Chất lượng của hạt ( chắc, mẩy, không nứt)
0,5
0,5
Câu 3 – Nếu để quả chín khô thì quả sẽ tự nứt ( nứt hai mảnh vỏ). Hạt sẽ rơi xuống đất nên không thu hoạch được.
– Vì đỗ xanh, đỗ đen thuộc nhóm quả khô nẻ, khi chín khô thì chúng sẽ nẻ vỏ tung hạt ra ngoài để phát tán.

0,5

0,5

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6 năm 2020 – 2021

Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6

I. Fill a word into each gap, using the words in the box. (2 ms)

lunch tea dinner hair

Every day I get up at half past six. First I go to the kitchen and have a cup of (1)_________ and toast for breakfast. Then I go to the bathroom and clean my teeth. After that, I get dressed and brush my (2)_________. At half past seven I go to work. I arrive at work at ten to eight. At twelve o’clock I have (3)_________ and at four o’clock I go Trang chủ. At seven o’clock I have (4)_________ with my family and then we watch TV. At a quarter past eleven I go to bed.

II. Choose one word that has different sound in underlined part from others. (1 m)

1. A. eye

B. leg

C. lettuce

D. red

2. A. nose

B. soda

C. coffee

D. potato

3. A. fish

B. tied

C. thin

D. finger

4. A. mouth

B. round

C. routine

D. mountain

III. Match a phrase word in column A with a suitable word in column B. (1 m)

A B Answers

1. a bar of

2. a tube of

3. a bowl of

4. a dozen

a. toothpaste

b. oranges

c. soap

d. noodles

1._______

2._______

3._______

4._______

IV. Choose the best answer. (2 ms)

1. They want _______ milk.

A. a

B. any

C. some

2. My sisters are _______ meal in the kitchen.

A. cooking

B. cooks

C. cook

3. What is there _______ drink?

A. to

B. for

C. at

4. _______ oranges does your mother need?

A. How can

B. How many

C. How much

5. How much _______ the bowl of noodles?

A. am

B. is

C. are

6. My brother _______ up late at night.

A. staying

B. stay

C. doesn’t stay

7. What _______ you like for breakfast? – I’d like a sandwich and some milk.

A. would

B. do

C. are

8. Hoa has _______ oval face.

A. a

B. an

C. the

V. Read the passage, then answer the following questions. (2 ms)

Miss Hoa is a singer. She is twenty-six years old. She is very beautiful. She has an oval face with round eyes and full lips. She has long black hair and a small nose. Her favorite food is fish and her favorite drink is orange juice.

1. What does she do?

…………………………………………………

2. How old is she?

…………………………………………………

3. Is she very beautiful?

…………………………………………………

4. Does she have a round face or an oval face?

…………………………………………………….

5. What color is her hair?

…………………………………………………

6. Does she have a big nose?

………………………………………………

7. What is her favorite food?

…………………………………………………

8. What is her favorite drink?

…………………………………………………

VI. Make questions for the underlined parts in the sentences. (2 ms)

1. He would like some coffee.

………………………………………………………………………..……………………?

2. They feel hungry now.

..…………………………………………………………………………………………….?

3. I want five kilos of rice.

…………………………………………………..………………………………………….?

4. An ice-cream is two thousand dong.

……………………………………………..…………………………………………………..?

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6

I. Fill a word into each gap, using the words in the box. (2 ms)

1. tea

2. hair

3. lunch

4. dinner

II. Choose one word that has different sound in underlined part from others. (1 m)

1. A

2. C

3. B

4. C

III. Match a phrase word in column A with a suitable word in column B. (1 m)

1. C

2. A

3. D

4. B

IV. Choose the best answer. (2 ms)

1. C

2. A

3. B

4. B

5. B

6. C

7. A

8. B

V. Read the passage, then answer the following questions. (2 ms)

1. She is a singer

2. She is twenty-six years old

3. Yes, she is

4. She has an oval face

5. She has long black hair

6. No, she doesn’t

7. Her favorite food is fish

8. Her favorite drink is orange juice

VI. Make questions for the underlined parts in the sentences. (2 ms)

1. What would you like to drink?

2. How do they feel now?

3. How many rice do you want?

4. How much does an ice-cream cost?

Có thể bạn quan tâm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *