Chuyên mục
Sức khỏe

Bạch quả mới nhất

Tên thông thường: Bạch quả

Tên khoa học: Ginkgo biloba L.

Các tên gọi khác: Tanakan, ngân hạnh, áp cước tử, công tôn thụ

Tổng quan

Tìm hiểu chung

Bạch quả có tên gọi khác là ngân hạnh, áp cước tử hay công tôn thụ, thuộc họ Bạch quả (Ginkgoaceae).

Cây to, cao 20-30m, thân phân thành cành dài, gần như mọc vòng, trên cành có những cành nhánh ngắn, mang lá có cuống. Phiến lá hình quạt, mép lá phía trên tròn, nhẵn, giữa hơi lõm, chia phiến lá thành 2 thùy. Gân lá phân nhánh theo hướng rẽ đôi. Quả hạch, kích thước bằng quả mận, thịt màu vàng, có mùi bơ khét rất khó chịu.

Cây có nguồn gốc từ Trung Quốc và thường được trồng ở Trung Quốc, Hàn Quốc hoặc Nhật Bản. Ở Việt Nam, cây bạch quả chỉ mọc rải rác ở một số tỉnh miền Bắc.

Bộ phận dùng

Ginkgo biloba L. thường chỉ dùng quả và nhân. Gần đây, y học phương Tây còn nghiên cứu dùng thêm lá.

Tác dụng, công dụng

Công dụng của bạch quả

Theo tài liệu cổ, bạch quả khí ôn, vị ngọt, hơi đắng. Quả ăn chín ích khí, ích phổi, tiêu đờm, trừ được hen còn ăn sống giúp hạ được đờm, giúp tỉnh rượu, tiêu độc và sát trùng. Tuy nhiên, không nên ăn nhiều vì có thể gây đầy hơi khó chịu.

Trong y học dân gian, loại cây này được dùng để trị giun, điều trị viêm phế quản, viêm mũi mạn tính, viêm khớp và phù.

Cao bạch quả tiêu chuẩn hóa bào chế từ lá khô được dùng trong y học hiện đại để điều trị các triệu chứng thiểu năng tuần hoàn não nhẹ và vừa (hội chứng sa sút trí tuệ trong sa sút trí tuệ thoái hóa tiên phát, sa sút trí tuệ do tuần hoàn hoặc kết hợp cả hai dạng) với những triệu chứng như suy giảm trí nhớ, rối loạn tập trung, tâm trạng trầm cảm, chóng mặt, ù tai và nhức đầu.

Cao bạch quả cũng làm tăng quãng đường đi không đau ở người có tắc động mạch ngoại biên như tập tễnh cách hồi, bệnh Raynaud, xanh tím đầu chi và hội chứng sau viêm tĩnh mạch.

Ngoài ra, loài cây này còn hỗ trợ điều trị các bệnh ở tai trong như ù tai và chóng mặt do mạch máu hoặc thoái hóa.

lá và quả bạch quả

Cách dùng, dạng dùng

Bạch quả có thể dùng được ở những dạng nào?

Bạn có thể sử dụng dưới các dạng:

  • Nhân quả có thể dùng dưới dạng sắc hay nướng chín, tán bột
  • Thịt quả độc, không ăn sống được mà phải ép bỏ dầu, để lâu trên một năm mới dùng. Ngày dùng 3-4 quả, dùng riêng hoặc phối hợp với nhiều vị thuốc khác.
  • Ngày nay, người ta còn dùng dạng cao chiết của bạch quả dưới dạng ống uống hoặc viên nang.

Cách sử dụng bạch quả trong đời sống hằng ngày

Bạch quả có thể được sử dụng trong các bài thuốc để điều trị một số bệnh lý nhất định.

Chữa cảm lạnh, ho có đờm, có khi thở suyễn, cổ có tiếng khò khè

Dùng lá ngải cứu tạo thành hình phễu, sau đó cho 1 trái bạch quả vào rồi gói kín lại. Bạn bọc giấy ướt xung quanh ngải cứu và đem nướng cho thơm. Bạn bỏ hết giấy và lá ngải, chỉ ăn nguyên bạch quả. Ngày ăn 3-4 quả như vậy.

Bạch quả định suyễn thang

Trong bài thuốc này, bạn cần chuẩn bị các nguyên liệu sau:

  • Bạch quả 21 quả, sao vàng
  • Ma hoàng 12g
  • Tô tử 8g
  • Khoản đông hoa, chế bán hạ, tang bạch bì đều dùng mật sao, mỗi vị 8g
  • Hạnh nhân bỏ vỏ và đầu nhọn 6g
  • Hoàng cầm sao qua 6g
  • Cam thảo 4g
  • Nước 600ml

Bạn sắc 3 lần, gạn lấy nước và chia uống trong ngày.

Chữa đi đái luôn, tiểu tiện quá nhiều, tiểu tiện trắng đục

Bạn chuẩn bị 10 quả ngân hạnh, 5 để sống, 5 để chín. Gom cả hai thứ vào và ăn trong ngày.

Lưu ý, thận trọng

Tác dụng phụ của bạch quả là gì?

quả và hạt bạch quả

Ginkgo biloba L. an toàn cho hầu hết người lớn khi dùng ở liều lượng thích hợp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, bạch quả có thể gây:

  • Đau đầu
  • Chóng mặt
  • Tim đập nhanh
  • Đau bụng
  • Táo bón
  • Phản ứng dị ứng da

Bạn không nên ăn hạt bạch quả sống hoặc rang vì có thể bị ngộ độc. Ngoài ra, trong lá và hạt của loài cây này cũng có chứa một lượng lớn ginkgotoxin có thể gây co giật. Vì vậy, nếu bạn bị động kinh hoặc dễ bị co giật, tránh dùng bạch quả.

Một số trường hợp đặc biệt

  • Mang thai và cho con bú: Ginkgo biloba L. có thể không an toàn để sử dụng khi mang thai. Nó có thể gây sinh non hoặc chảy máu thêm trong khi sinh nếu sử dụng gần thời điểm sinh. Không đủ thông tin về sự an toàn của việc sử dụng chiết xuất bạch quả trong quá trình cho con bú. Vì vậy, không sử dụng loại dược liệu này nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Trẻ sơ sinh và trẻ em: chiết xuất lá Ginkgo biloba L. có thể an toàn khi uống trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, bạn đừng để trẻ em ăn hạt bạch quả vì trẻ có thể bị co giật và tử vong.
  • Rối loạn chảy máu: Bạch quả có thể làm cho tình trạng rối loạn chảy máu tồi tệ hơn. Nếu bị rối loạn chảy máu, bạn nên tránh dùng bạch quả.
  • Tiểu đường: Ginkgo biloba L. có thể can thiệp vào quá trình quản lý bệnh đái tháo đường. Nếu bị đái tháo đường, bạn nên theo dõi lượng đường trong máu của mình một cách chặt chẽ.
  • Co giật: Nhiều chuyên gia lo ngại rằng bạch quả có thể gây co giật. Nếu bạn đã từng bị co giật, đừng dùng loại dược liệu này.
  • Thiếu men glucose-6-phosphate dehydrogenase (G6PD): Ngân hạnh có thể gây thiếu máu trầm trọng ở người bị thiếu hụt enzyme G6PD. Cho đến khi có nhiều nghiên cứu hơn, bạn cần sử dụng thận trọng hoặc tránh sử dụng Ginkgo biloba L. nếu bị thiếu G6PD.
  • Vô sinh: Việc sử dụng ngân hạnh có thể ảnh hưởng đến việc mang thai. Hãy thảo luận với bác sỹ về việc sử dụng loại dược liệu này nếu bạn đang cố gắng mang thai.
  • Phẫu thuật: Ginkgo biloba L. có thể làm chậm đông máu, do đó có thể gây chảy máu thêm trong và sau phẫu thuật. Bạn nên ngừng sử dụng ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật theo lịch trình.

Tương tác có thể xảy ra với bạch quả?

lá cây Ginkgo biloba

Bạch quả hoặc chiết xuất từ loại cây này có thể tương tác với một số loại thuốc nhất định:

  • Alprazolam: Dùng bạch quả với thuốc này có thể làm giảm hiệu quả của thuốc.
  • Thuốc chống đông máu và thuốc chống tiểu cầu, thảo mộc và chất bổ sung. Các loại thuốc, thảo mộc và chất bổ sung này giúp giảm đông máu. Dùng Ginkgo biloba L. với chúng có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Thuốc chống co giật và thuốc giảm ngưỡng co giật, thảo mộc và chất bổ sung. Một lượng lớn ginkgotoxin có thể gây co giật. Dùng ngân hạnh có thể làm giảm hiệu quả của thuốc chống co giật.
  • Thuốc chống trầm cảm: Dùng bạch quả với một số loại thuốc chống trầm cảm, chẳng hạn như fluoxetine và imipramine, có thể làm giảm hiệu quả của chúng.
  • Một số statin: Simvastatin hoặc atorvastatin có thể bị giảm tác dụng nếu dùng kết hợp với bạch quả.
  • Thuốc tiểu đường: Ginkgo có thể thay đổi phản ứng của cơ thể đối với những loại thuốc này.
  • Ibuprofen: Kết hợp Ginkgo với ibuprofen có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Bạch quả, Bạch quả, Bạch quả

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *