Chuyên mục
Sức khỏe

Vitamin B complex: Bạn có nên sử dụng? mới nhất

Vitamin B complex là loại thực phẩm bổ sung hiện đang được sử dụng khá phổ biến. Vậy vitamin B complex là gì và tác dụng của vitamin B complex thế nào?

Bạn hãy cùng Hello Bacsi tìm hiểu vitamin B complex là gì, tác dụng và đối tượng nên dùng nhé!

Vitamin B complex là gì?

Vitamin B complex gồm 8 loại vitamin khác nhau. Tất cả các vitamin B đều đóng vai trò chuyển đổi thức ăn thành năng lượng trong cơ thể. Mỗi vitamin cũng có một vai trò duy nhất đối với sức khỏe của một người. Một viên vitamin B complex có chứa các thành phần bao gồm:

  • Vitamin B1: Còn được gọi là thiamin, đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển và chức năng của các cơ quan, bao gồm não và tim.
  • Vitamin B2: Còn được gọi là riboflavin, đóng vai trò phân hủy chất béo và thuốc.
  • Vitamin B3: Còn được gọi là niacin, giúp duy trì làn da khỏe mạnh, thần kinh và tiêu hóa. Bác sĩ đôi khi kê đơn liều cao niacin để cải thiện mức cholesterol trong cơ thể.
  • Vitamin B5: Còn được gọi là axit pantothenic, cần thiết cho sức khỏe của não và hệ thần kinh.
  • Vitamin B6: Còn được gọi là pyridoxin, giúp cơ thể tạo ra các tế bào hồng cầu mới, mang oxy đi khắp cơ thể và giữ cho hệ thống miễn dịch khỏe mạnh.
  • Vitamin B7: Còn được gọi là biotin, cần thiết cho tóc, móng và chức năng thần kinh.
  • Vitamin B9: Còn được gọi là axit folic. Cơ thể sử dụng axit folic hoặc folate – dạng tự nhiên của axit folic để tạo ra DNA và vật liệu di truyền. Khi mang thai, axit folic có thể giúp làm giảm nguy cơ dị tật bẩm sinh nhất định.
  • Vitamin B12: Còn được gọi là cobalamin. Các tế bào thần kinh và tế bào máu của cơ thể cần vitamin B12 để hoạt động. Mức vitamin B12 đầy đủ trong cơ thể có thể giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu máu ác tính.

Hàm lượng vitamin B cần thiết

Một viên vitamin B complex thường chứa 8 vitamin nhóm B với hàm lượng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng khuyến cáo. Tuy nhiên, một số loại có chứa hàm lượng vitamin B rất cao, vì thế bạn hãy đến gặp bác sĩ để được tư vấn trước khi sử dụng.

Dưới đây là bảng hàm lượng RDA của từng loại vitamin nhóm B theo Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ:

Vitamin-b-complex

Tác dụng của vitamin B complex

Tác dụng của vitamin B complex có thể mang lại nhiều lợi ích sức khỏe như:

1. Vitamin B complex chữa đau nửa đầu

Nghiên cứu cho thấy rằng một số vitamin B có thể giúp ngăn ngừa chứng đau nửa đầu, cụ thể là:

  • Vitamin B6
  • Vitamin B9
  • Vitamin B12

Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu cũng cho biết vitamin B2 có thể giúp ngăn ngừa chứng đau nửa đầu bằng cách tác động đến sự rối loạn chức năng ty thể, xảy ra ở cấp độ tế bào. Nghiên cứu đánh giá từ năm 2017 cho biết vitamin B2 được dung nạp tốt và mang lại hiệu quả giúp giảm tần suất đau nửa đầu ở người lớn.

2. Vitamin B complex chữa trầm cảm và lo âu

Tác dụng của vitamin B complex

Một nghiên cứu năm 2018 cho biết mức vitamin B12 trong cơ thể đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển biểu hiện trầm cảm và lo lắng. Những người tham gia trong nghiên cứu bị trầm cảm hoặc lo lắng có mức vitamin B12 thấp hơn bình thường.

Phân tích tổng hợp cho thấy vitamin B complex có thể giúp giảm tình trạng trầm cảm trong một số trường hợp. Các nhà nghiên cứu cho biết việc sử dụng vitamin B complex thường xuyên trong vài tuần đến vài năm có thể làm giảm nguy cơ tái phát trầm cảm.

Một nghiên cứu quy mô nhỏ ở Ấn Độ cũng cho thấy sự thiếu hụt vitamin B9 và B12 là một trong những yếu tố gây ra trầm cảm và lo lắng.

3. Vitamin B complex chữa vết thương trên da

Vitamin B complex có thể giúp da mau lành vết thương hơn. Một nghiên cứu cho thấy, vitamin B complex thoa lên da có thể giúp vết thương nhanh chóng hồi phục. Một nghiên cứu khác cho thấy vitamin B12 có thể cải thiện khả năng chữa lành vết thương ở chuột mắc bệnh tiểu đường. Vitamin B12 còn có thể mang lại hiệu quả trong việc điều trị loét miệng.

4. Vitamin B complex chữa hội chứng tiền kinh nguyệt

Một số bằng chứng cho thấy việc bổ sung kết hợp vitamin B6 và canxi có thể giúp cải thiện các triệu chứng của hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS). Một đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp cũng cho thấy vitamin B6 có tác dụng trong việc kiểm soát các triệu chứng PMS về thể chất và tâm lý.

Đối tượng nên sử dụng vitamin B complex

Phụ nữ mang thai

Một số nhóm người có thể sử dụng vitamin B complex như:

1. Phụ nữ mang thai

Vitamin B9 (axit folic) đóng vai trò rất quan trọng trong thai kỳ, phụ nữ nên uống ít nhất 400mcg axit folic mỗi ngày, tốt nhất là uống trước khi mang thai. Phụ nữ mang thai nên tiêu thụ folate – dạng tự nhiên của axit folic từ các nguồn thực phẩm. Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC) cho biết axit folic và folate giúp làm giảm nguy cơ dị tật bẩm sinh liên quan đến não và tủy sống.

Phụ nữ mang thai cũng cần bổ sung thêm vitamin B12. Các nghiên cứu cho thấy tình trạng thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến sảy thai sớm, sinh nhẹ cân, huyết áp cao ở phụ nữ và các bất thường của thai nhi.

2. Người ăn chay

Những người theo chế độ ăn chay thuần sẽ không ăn các loại thịt như thịt bò, thịt gia cầm, cá, trứng và các sản phẩm từ sữa. Chế độ ăn chay này có thể làm tăng nguy cơ thiếu hụt vitamin B12 vì vitamin có nhiều trong các loại thực phẩm từ động vật, trứng và sữa. Vì thế, bạn có thể bổ sung những vitamin này thông qua thực phẩm bổ sung vitamin B complex dưới sự cho phép của bác sĩ.

3. Người đã phẫu thuật dạ dày

Người đã trải qua phẫu thuật dạ dày, còn được gọi là phẫu thuật barective, thường cần được bổ sung vitamin đầy đủ. Nghiên cứu cho thấy loại phẫu thuật này làm tăng nhu cầu bổ sung vitamin B12 của cơ thể. Do đó, người bệnh cần bổ sung vitamin B complex và các chất dinh dưỡng khác sau phẫu thuật này dưới sự chỉ định của bác sĩ.

4. Người lớn tuổi trên 65

Người có độ tuổi 65 trở lên nên sử dụng thêm vitamin B complex. Nghiên cứu cho thấy người lớn tuổi dễ gặp phải trường hợp thiếu vitamin B12. Mức vitamin B12 trong cơ thể cao có thể giúp làm chậm sự lão hóa của não. Một nghiên cứu người già ở Latino cho thấy mức vitamin B6 cao có thể giúp giảm các triệu chứng trầm cảm.

5. Người có vấn đề sức khỏe khác

Một người có bất kỳ tình trạng sức khỏe nào sau đây có thể cần sử dụng vitamin B complex bổ sung như:

  • HIV
  • AIDS
  • Ung thư
  • Bệnh tim
  • Trầm cảm
  • Bệnh thận
  • Nghiện rượu
  • Bệnh Alzheimer
  • Tình trạng kém hấp thu như bệnh celiac hoặc bệnh Crohn
  • Bệnh tự miễn như lupus, viêm khớp dạng thấp hoặc tiểu đường tuýp 1

Bạn không nên tự ý mua vitamin B complex khi gặp phải các vấn đề sức khỏe mà hãy hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn sử dụng liều lượng đúng cách.

Tác dụng phụ của vitamin B complex

Tác dụng phụ của vitamin B complex

Vitamin B có thể hòa tan trong nước, do đó cơ thể sẽ bài tiết vitamin B qua nước tiểu. Một liều tiêu chuẩn của vitamin B complex thường sẽ không gây ra tác dụng phụ, tuy nhiên nếu sử dụng liều cao có thể gây ra các vấn đề như:

  • Tăng đường huyết: Axit nicotinic liều cao – dạng tổng hợp của vitamin B3, có thể làm tăng lượng đường trong máu, gây ảnh hưởng đến thuốc trị tiểu đường. Những người mắc bệnh tiểu đường hoặc lượng đường trong máu cao không nên dùng axit nicotinic liều cao (trên 1.000mg).
  • Dư thừa axit nicotinic: Sự dư thừa axit nicotinic trong cơ thể cũng có thể gây ra tình trạng huyết áp thấp, mệt mỏi, đau đầu, phát ban và tổn thương gan.
  • Dư thừa nicotinamide: Liều cao nicotinamide – dạng vitamin B3 khác, có thể gây tiêu chảy và tăng nguy cơ chảy máu. Điều này có thể xảy ra khi bạn sử dụng liều nicotinamide 500mg mỗi ngày. Liều cao 3.000mg có thể gây nôn và tổn thương gan.

Việc uống bổ sung vitamin B complex liều cao cũng có thể làm nước tiểu có màu vàng sáng. Điều này chỉ xảy ra tạm thời và vô hại. Khi thận loại bỏ các vitamin dư thừa, màu sắc nước tiểu sẽ trở lại bình thường.

Trong hầu hết các trường hợp, vitamin B complex không gây tương tác có hại đến các loại thuốc khác. Tuy nhiên, một số loại thuốc có thể làm giảm mức vitamin B trong cơ thể bao gồm:

  • Thuốc huyết áp và thuốc hóa trị có thể làm giảm mức vitamin B1.
  • Thuốc chống động kinh có thể làm giảm mức vitamin B3, B6 và B9.
  • Thuốc điều trị bệnh lao có thể làm giảm nồng độ vitamin B3 và B6.
  • Thuốc ung thư, thuốc điều trị viêm loét đại tràng có thể làm giảm mức vitamin B9.
  • Thuốc kháng sinh, thuốc điều trị loét, tiểu đường hoặc bệnh trào ngược dạ dày thực quản có thể làm giảm mức vitamin B12.

Trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, cách tốt nhất là bạn nên thăm hỏi ý kiến bác sĩ để được tư vấn rõ ràng về các tác dụng phụ và cách phòng ngừa hợp lý. 

Một số nguồn thực phẩm chứa nhiều vitamin B mà bạn có thể dùng bao gồm:

  • Thịt bò, thịt heo, cá.
  • Bơ, quả hạch, cây họ đậu, rau lá xanh, nấm.
  • Sữa, phô mai, sữa chua, bánh mì và ngũ cốc.

Bạn có thể bổ sung vitamin B bằng cách ăn nhiều loại thực phẩm tốt cho sức khỏe hoặc sử dụng vitamin B complex khi cần. Bạn nên mua ở những nhà thuốc có uy tín và dùng theo đúng liều lượng bác sĩ đưa ra nhé!

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Vitamin B complex: Bạn có nên sử dụng?, Vitamin B complex: Bạn có nên sử dụng?, Vitamin B complex: Bạn có nên sử dụng?

Chuyên mục
Sức khỏe

Tuần 14 mới nhất

Tính ngày dự sinh

Tính tuổi thai nhi và ngày dự sinh chuẩn xác của mẹ bầu với công cụ này!

Thử ngay!

general

Sự phát triển của thai nhi 14 tuần tuổi

Thai nhi 14 tuần tuổi phát triển như thế nào?

Thai nhi 14 tuần tuổi có kích thước của một quả chanh, nặng khoảng 45g và có dài khoảng 9 cm tính từ đầu đến chân.

Trong tuần thứ 14 của thai kỳ, lông tơ đã phát triển trên khuôn mặt của bé. Lớp lông tơ này phát triển và cuối cùng sẽ bao trọn cơ thể của bé cho đến khi bé được sinh ra.

Bây giờ, bộ phận sinh dục của bé đã phát triển đầy đủ nhưng vẫn khá khó khăn để phát hiện trên máy siêu âm. Ngoài ra, thai nhi 14 tuần tuổi cũng bắt đầu sản xuất hormone tuyến giáp bởi lúc này tuyến giáp của bé đã trưởng thành.

Sự thay đổi trên cơ thể của mẹ ở tuần thai thứ 14

Mang thai 14 tuần, cơ thể mẹ thay đổi như thế nào?

Trong những trường hợp nhất định (ví dụ, nếu mẹ trên 35 tuổi hoặc nếu các xét nghiệm của mẹ chỉ ra rằng thai nhi có vấn đề), bác sĩ sẽ khuyên mẹ nên thực hiện xét nghiệm chọc ối. Chọc ối là một xét nghiệm thường được thực hiện giữa tuần 15 và 18 và có thể phát hiện các bất thường ở thai nhi, chẳng hạn như hội chứng Down.

Trong xét nghiệm này, một cây kim rất mỏng sẽ được đưa vào dịch ối bao quanh em bé trong tử cung, lấy ra một mẫu chất dịch và bác sĩ sẽ đem nó đi phân tích. Phương pháp này có nguy cơ gây sảy thai nhưng với tỷ lệ thấp, vì vậy hãy giải bày những lo lắng của mẹ với bác sĩ và tìm hiểu kỹ hơn về lợi ích và rủi ro của các xét nghiệm mẹ bầu phải trải qua.

Những điều mẹ cần lưu ý là gì?

Dưới đây là những gì mẹ có thể trải nghiệm trong giai đoạn tuần 14 của thai kỳ:

Về thể chất, mẹ sẽ:

  • Cảm thấy mệt mỏi
  • Đi tiểu ít hơn trong ngày
  • Giảm hoặc hết ốm nghén (Đối với một số ít phụ nữ, ốm nghén sẽ vẫn tiếp tục, tuy nhiên với một số rất ít khác, hiện tượng này chỉ mới bắt đầu)
  • Bị táo bón
  • Bị ợ nóng, khó tiêu, đầy hơi, chướng bụng
  • Ngực của mẹ sẽ tiếp tục to ra nhưng không mềm như trước
  • Thỉnh thoảng bị nhức đầu
  • Thỉnh thoảng bị ngất hay chóng mặt, đặc biệt là khi thay đổi vị trí đột ngột
  • Nghẹt mũi, thường xuyên chảy máu cam và ù tai
  • Nướu nhạy cảm đến mức bị chảy máu khi đánh răng
  • Cảm giác ngon miệng hơn khi ăn
  • Sưng nhẹ ở mắt cá chân, bàn chân, bàn tay và khuôn mặt
  • Giãn tĩnh mạch ở chân hoặc bị trĩ
  • Tăng dịch tiết âm đạo
  • Cảm nhận được chuyển động của thai nhi ở gần cuối tháng. Mẹ vẫn có thể cảm nhận được cử động của bé trong khoảng tháng thứ tư của thai kỳ, tuy nhiên điều này chỉ xảy ra khi đây là lần mang thai thứ hai hoặc mang thai tiếp theo của mẹ.

Lời khuyên của bác sĩ về thai kỳ 14 tuần

Mẹ nên trao đổi gì với bác sĩ?

Khó ngủ rất phổ biến trong giai đoạn thai nhi 14 tuần tuổi. Dù việc mẹ mất ngủ có thể giúp mẹ quen dần với những đêm không ngủ sau này để chăm sóc em bé vừa chào đời, hẳn mẹ vẫn muốn được yên giấc hơn. Mẹ cần nhớ rằng trước khi dùng thuốc ngủ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Biết đâu bác sĩ sẽ có những cách khác giúp mẹ có thể ngủ được mà không cần đối mặt với những rủi ro khi dùng thuốc.

Những xét nghiệm nào mẹ cần biết?

Tùy thuộc vào nhu cầu cụ thể của mẹ và phong cách khám của bác sĩ, mẹ có thể được kiểm tra:

  • Đo cân nặng và huyết áp
  • Kiểm tra đường và protein trong nước tiểu
  • Kiểm tra nhịp tim của thai nhi
  • Kiểm tra kích thước của tử cung bằng cách sờ nắn bên ngoài
  • Đo chiều cao tính từ đáy tử cung
  • Kiểm tra xem liệu bàn tay và bàn chân của mẹ có bị sưng hay giãn tĩnh mạch hay không
  • Kể cho bác sĩ nghe về các triệu chứng mẹ đã trải qua, đặc biệt là những triệu chứng không bình thường
  • Nêu ra những câu hỏi hoặc vấn đề mẹ muốn thảo luận. Mẹ nên lên một danh sách câu hỏi trước ngày khám.

Sức khỏe của mẹ và thai nhi ở tuần 14

Mẹ cần biết những gì để đảm bảo an toàn trong thai kỳ?

1. Nước máy

Một số nghiên cứu cho rằng tại vài nơi, uống nước máy trong khi mang thai có liên quan tới các hiện tượng sẩy thai, dị tật bẩm sinh và trọng lượng khi sinh của bé thấp hơn. Tuy nhiên, những nghiên cứu lại không thể hiện rõ rằng nước máy chính là thủ phạm gây ra những vấn đề này. Chúng ta cũng không có dữ liệu tin cậy nào cho thấy rằng nước đóng chai an toàn hơn.

Tất nhiên, nếu mẹ biết có những chất gây ô nhiễm vượt quá phạm vi an toàn trong nước uống của mình, hẳn mẹ sẽ không muốn uống nước máy dù đang mang thay hay không. Hiện các nhà khoa học vẫn chưa có bằng chứng chứng minh rằng nước máy tại Việt Nam an toàn với các  mẹ bầu. Vậy nên tốt nhất, mẹ hãy uống nước đun sôi để nguội thay vì uống trực tiếp nước từ vòi hay nước uống đóng chai nhé.

2. Ngâm mình trong nước nóng 

Nếu nhà mẹ có bồn tắm, hãy tránh ngâm mình trong nước nóng có thể làm tăng nhiệt độ cơ thể mẹ hơn 39°C trong hơn 10 phút. Nhiệt độ cao có thể gây ra một số vấn đề cho mẹ và bé, chẳng hạn như:

  • Tụt huyết áp, giảm oxy và chất dinh dưỡng bé có thể hấp thụ và làm tăng khả năng sẩy thai của mẹ
  • Chóng mặt và cảm thấy yếu lả đi
  • Dị tật bẩm sinh, đặc biệt là khi mẹ ngâm nước quá nóng trong thời gian quá lâu trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Đó là lý do tại sao các phòng xông hơi, bồn tắm nước nóng, phòng tắm hơi, bồn tắm và phòng tắm quá nóng không hề an toàn cho phụ nữ mang thai ở tuần thứ 14. Việc tắm vòi sen nóng có thể rất tốt, nhưng mẹ nên tránh tắm quá lâu nhé.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Tuần 14, Tuần 14, Tuần 14

Chuyên mục
Sức khỏe

6 cách chữa mùi hôi vùng kín tại nhà hiệu quả nhanh chóng mới nhất

Vùng kín có mùi hôi sẽ phản ánh nhiều vấn đề khác nhau về sức khỏe của chính bạn. Để tìm được cách chữa mùi hôi vùng kín phù hợp, hãy tìm hiểu về các loại mùi phổ biến mà bạn có thể đang gặp phải. 

Bạn có thể tự ý thức về “mùi hương” vùng kín của mình vì cũng giống như các khu vực khác trên cơ thể, âm đạo của phụ nữ cũng có mùi hương đặc biệt. Chế độ ăn uống, tình trạng sức khỏe và nhiều yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến mùi hương tự nhiên của âm đạo. 

Khi thấy mùi khó chịu xuất hiện ở vùng kín, bạn hãy tìm ngay cách chữa mùi hôi vùng kín để tránh những nguy cơ sức khỏe khác nhé. 

Các nguyên nhân khiến vùng kín có mùi bất thường

Vùng kín có mùi hôi

Phụ nữ thường tự ý thức rất cao về mùi âm đạo của mình. Họ có thể cảm thấy ngại ngùng, xấu hổ về điều đó. Tuy nhiên, việc “vùng kín” có mùi nhẹ là điều hoàn toàn bình thường. Nghiên cứu cho thấy mùi này là do ảnh hưởng của pheromone và chất này có thể làm tăng sức hấp dẫn tình dục cũng như phản ánh khả năng sinh sản ở mỗi người. 

Mùi hương ở vùng kín sẽ thay đổi theo sự tăng giảm nội tiết tố trong thời kỳ mang thai, mãn kinh hay chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu âm đạo của bạn có mùi vị khác biệt như các trường hợp dưới đây, bạn cần đến gặp bác sĩ ngay để tìm ra nguyên nhân.

1. Vùng kín có mùi hôi tanh

Viêm âm đạo do vi khuẩn (BV) là bệnh nhiễm trùng âm đạo phổ biến nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Vi khuẩn có hại có thể phát triển ngoài tầm kiểm soát và tạo ra mùi tanh. Phụ nữ mắc bệnh này thường gặp các triệu chứng như ngứa hoặc nóng rát như bị nhiễm trùng nấm men vùng kín. Tuy nhiên, đừng lo lắng vì thuốc kháng sinh theo toa sẽ giúp chữa trị vấn đề này.

Một số thói quen lành mạnh cũng sẽ giúp bạn phòng tránh nguy cơ nhiễm trùng vùng kín:

  • Vệ sinh âm đạo đúng cách: Bạn nên tránh thụt rửa quá sâu vì như thế sẽ làm mất độ pH cân bằng tự nhiên của âm đạo. 
  • Lưu ý khi dùng sản phẩm có mùi: Các sản phẩm có mùi thơm hoặc hương liệu không nên được sử dụng trong hoặc xung quanh âm đạo. Nước hoa và các sản phẩm vệ sinh có mùi sẽ làm thay đổi độ hóa học và gây ra tình trạng viêm âm đạo do vi khuẩn.
  • Chọn cách quan hệ an toàn: Bạn không nên quan hệ với quá nhiều người và cũng nên sử dụng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn hơn. Mặc dù viêm âm đạo do vi khuẩn không lây qua đường tình dục nhưng sẽ làm sinh sôi nhiều vi khuẩn hơn.

2. Vùng kín có mùi ngọt hoặc mùi tương tự mùi bia

"Cô bé" có mùi lạ

Sự phát triển quá mức của nấm men trong âm đạo có thể tạo ra mùi ngọt, tương tự như mùi của mật ong hoặc bánh quy. Bên cạnh đó, tình trạng nấm men sinh sôi quá nhiều cũng có thể khiến âm đạo có mùi như mùi bia, bột hoặc bánh mì. Đôi khi, bạn cũng sẽ ngửi thấy vùng kín có mùi chua nhẹ, đi kèm cảm giác nóng rát, ngứa và khô. Ngoài ra, âm đạo cũng tiết dịch giống như phô mai.

Bạn có thể điều trị tình trạng nhiễm trùng này bằng cách sử dụng các loại thuốc không kê đơn, nhưng tốt hơn hết là vẫn nên đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán bệnh chính xác. Bên cạnh việc không vệ sinh vùng kín quá sâu, bạn cần lưu ý một số điều dưới đây:

  • Giữ âm đạo khô thoáng: Môi trường ẩm ướt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nấm men phát triển mạnh mẽ. Bạn hãy lau khô sạch sẽ vùng kín sau khi tắm và tránh mặc đồ bơi hoặc đồ lót ướt quá lâu.
  • Chỉ dùng kháng sinh khi cần thiết: Ở một số phụ nữ, kháng sinh sẽ tiêu diệt vi khuẩn có lợi, khiến nấm âm đạo phát triển mạnh hơn.
  • Tránh quan hệ tình dục bằng miệng: Bạn nên tránh quan hệ tình dục bằng miệng với những người bị nấm miệng.

Sự thay đổi nội tiết tố trong thời kỳ mãn kinh sẽ thay đổi mùi hương âm đạo và khiến âm đạo bị khô. Một số bệnh lây qua đường tình dục, điển hình là nhiễm trichomonas cũng có thể thay đổi mùi âm đạo. Tốt nhất là bạn nên đến gặp bác sĩ nếu có bất kỳ sự thay đổi mùi hương nào ở âm đạo, tuyệt đối không dùng nước hoa để che mùi.

Bạn có thể tìm hiểu thêm: 5 vấn đề vùng kín cảnh báo tình trạng sức khỏe của bạn 

6 cách trị mùi hôi vùng kín tại nhà

cách chữa mùi hôi vùng kín

Làm sao để cô bé hết mùi hôi? Dưới đây là 6 cách khử mùi hôi vùng kín an toàn và hiệu quả mà bạn có thể tham khảo và áp dụng.   

1. Cách chữa mùi hôi vùng kín bằng thói quen vệ sinh

Theo Medicalnewstoday, bạn nên duy trì thói quen giữ vệ sinh vùng kín thật sạch sẽ, đặc biệt là khi cơ thể đổ nhiều mồ hôi do thời tiết hoặc sau khi tập thể thao. Bên cạnh đó, bạn có thể dùng xà phòng không mùi để khử mùi hôi vùng kín. Hãy vệ sinh vùng kín nhẹ nhàng theo các hướng dẫn dưới đây:

  • Đi tiểu ngay sau khi quan hệ
  • Giặt đồ lót bằng sản phẩm không mùi
  • Tắm ngay sau khi đổ mồ hôi hoặc tập thể dục
  • Chỉ dùng xà phòng loại nhẹ và không mùi ở âm hộ
  • Thay đồ lót thường xuyên, đặc biệt là khi đổ nhiều mồ hôi
  • Lau từ trước ra sau để tránh vi khuẩn di chuyển ngược vào âm đạo
  • Không để xà phòng vào âm đạo vì có thể thay đổi pH, gây nhiễm trùng và mùi
  • Dùng khăn nhẹ nhàng lau khu vực vùng kín để loại bỏ mồ hôi và các mùi khác

2. Cách chữa mùi hôi vùng kín khi đến kỳ kinh nguyệt

Một số phụ nữ nhận thấy mùi âm đạo thường trở nên nồng hơn trong kỳ kinh nguyệt, phổ biến là mùi kim loại giống như sắt hoặc amomiac. Do đó, bạn cần chú ý hơn đến việc chăm sóc vùng kín để tránh vùng kín có mùi hôi vào những ngày kinh nguyệt. 

Độ ẩm từ các miếng băng vệ sinh thông thường hoặc băng vệ sinh tái sử dụng có thể tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển và gây ra mùi. Trong trường hợp này, bạn có thể dùng cốc nguyệt san hoặc tampon thay thế như cách chữa mùi hôi vùng kín. Đừng quên thay các sản phẩm vệ sinh thường xuyên để hạn chế vi khuẩn sinh sôi gây bệnh và mùi vùng kín nhé. 

3. Cách trị mùi hôi vùng kín bằng trang phục phù hợp

Mặc trang phục phù hợp để tránh âm đạo bốc mùi

Quần lót, đặc biệt là quần lót có tác dụng tạo hình theo ý muốn là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến mùi vùng kín. Đồ lót chứa mồ hôi, tế bào da chết, tinh dịch còn lại từ lần quan hệ trước hoặc các nguồn chứa mùi khác sẽ góp phần khiến vùng kín có mùi. 

Quần áo bó sát cũng là thủ phạm phổ biến gây mùi hôi vùng kín. Loại trang phục này có thể dẫn truyền chất phân còn sót lại vào trong âm đạo, gây nhiễm trùng và mùi hôi. Bạn hãy lựa chọn các loại đồ lót có chất liệu cotton thoáng khí để khử mùi hôi vùng kín. Chất liệu cotton ít có khả năng giữ độ ẩm lâu, từ khó hạn chế vi khuẩn tích tụ và gây ra mùi.

4. Cách khử mùi hôi vùng kín bằng lợi khuẩn probiotic

Các lợi khuẩn probiotic hỗ trợ cho sự phát triển của các vi khuẩn có lợi trong cơ thể, cả các vi khuẩn trong âm đạo. Hãy bổ sung probiotic để ngăn ngừa một số bệnh nhiễm trùng âm đạo, đặc biệt là nhiễm trùng nấm men ở âm đạo, từ đó tìm cách chữa mùi hôi vùng kín hiệu quả. 

Các lợi khuẩn giúp kiểm soát nguyên nhân gây ra mùi hôi vùng kín hiệu quả vì chúng có tác dụng khôi phục độ pH bình thường của vùng kín, từ đó hạn chế mùi. Nếu bạn có ý định sử dụng probiotic bổ sung, hãy cẩn thận lựa chọn các nhà sản xuất đáng tin cậy.

5. Cách chữa mùi hôi vùng kín bằng quan hệ tình dục an toàn

Nhiều phụ nữ sẽ thường nhận thấy mùi tanh nồng nặc hoặc mùi hơi nồng ngay sau khi quan hệ tình dục. Đó là dấu hiệu nhận biết bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn. Đôi khi sự tiếp xúc giữa tinh dịch và dịch âm đạo có thể gây ra mùi hôi vùng kín. Một số loại gel bôi trơn cũng có thể làm thay đổi độ pH trong âm đạo. 

Hãy hạn chế mùi vùng kín bằng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn như: 

  • Tránh dùng gel bôi trơn có mùi hương
  • Vệ sinh vùng kín nhẹ nhàng bằng nước sạch sau khi quan hệ
  • Sử dụng cao cao su để ngăn tinh dịch tiếp xúc với âm đạo (cân nhắc về nhãn hiệu, sản phẩm bao cao su khác nhau để chọn loại hợp nhất trước khi mua)

6. Cách chữa “cô bé” có mùi hôi bằng chế độ dinh dưỡng

Cách chữa "cô bé" có mùi bằng chế độ dinh dưỡng

Các thực phẩm chứa nhiều đường có thể kích hoạt sự phát triển quá mức của nấm men, làm thay đổi mùi âm đạo. Không những thế, một số thực phẩm khác cũng làm thay đổi mùi âm đạo, như hành, cà phê, rượu… 

Hiện nay, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu khoa học về tác dụng của thực phẩm có thể làm thay đổi mùi âm đạo. Tuy nhiên, một số loại thực phẩm sẽ giúp ích cho bạn trong việc hạn chế mùi vùng kín là dưa hấu, táo và cần tây. 

Thói quen uống nhiều nước cũng rất quan trọng vì cơ thể đủ nước sẽ giúp ngăn ngừa sự phát triển quá mức của vi khuẩn. Nước cũng giúp bạn tránh gây mùi mồ hôi khó chịu, hạn chế mùi âm đạo và bảo vệ sức khỏe toàn diện. 

Nhiều nguyên nhân gây mùi vùng kín sẽ khiến bạn mất tự tin và ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt tình dục. Bạn nên sớm tìm cách chữa mùi hôi vùng kín để không còn lo lắng về vấn đề khó nói này nhé.  

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: 6 cách chữa mùi hôi vùng kín tại nhà hiệu quả nhanh chóng, 6 cách chữa mùi hôi vùng kín tại nhà hiệu quả nhanh chóng, 6 cách chữa mùi hôi vùng kín tại nhà hiệu quả nhanh chóng

Chuyên mục
Sức khỏe

Top 10 thực phẩm giàu đạm, ít béo giúp da khỏe dáng xinh mới nhất

Các chuyên gia luôn khuyên bạn nên bổ sung thực phẩm giàu đạm mỗi ngày để duy trì năng lượng hoạt động. Mỗi bộ phận trong cơ thể luôn cần một nguồn cung cấp protein liên tục để duy trì chức năng của nó. Vậy chất đạm có trong thực phẩm nào? 

Các nghiên cứu khoa học cho thấy những thực phẩm giàu protein, ít calo sẽ giúp cải thiện sức khỏe theo nhiều cách khác nhau như giúp bạn giảm cân, giảm mỡ bụng, tăng khối lượng cơ bắp, tăng sức mạnh, sức bền, giảm huyết áp, chống lại bệnh tiểu đường…

Lượng khuyến cáo hàng ngày (RDI) cho protein là 46g đối với phụ nữ và 56g đối với nam giới. Dưới đây là danh sách 10 thực phẩm nhiều đạm cùng 3 mẫu thực đơn giàu chất đạm giúp bạn mau chóng sở hữu làn da khỏe khoắn cùng một vóc dáng như ý.

1. Trứng

thực phẩm giàu đạm: trứng ốp la

Trứng là thức ăn nhiều đạm, ít calo nên thường được xem là thực phẩm giúp giảm cân vô cùng hiệu quả.

Nhiều người lo lắng ăn nhiều trứng, nhất là lòng đỏ, sẽ làm tăng cholesterol – yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu khoa học nào chứng minh được mối liên hệ giữa việc ăn nhiều trứng và bệnh tim. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, bạn có thể ăn 3 quả trứng/tuần mà không gặp bất kỳ rắc rối nào về sức khỏe.

2. Cá béo là thực phẩm giàu đạm 

cá béo chiên

Hàm lượng axit béo omega-3 của cá béo là nguồn protein hữu ích. Protein giúp xây dựng cơ bắp và axit béo omega-3 có tác dụng kháng viêm cho cơ thể. Sự kết hợp này làm tăng tỷ lệ trao đổi chất của cơ thể. 

Việc tiêu thụ các loại cá béo như cá hồi, cá ngừ sẽ giúp bạn kiểm soát tình trạng viêm và tăng cân. Các axit omega-3 còn làm giảm nguy cơ đau tim và các bệnh tim mạch khác cũng như thúc đẩy chức năng của não.

3. Ức gà

ức gà là thực phẩm giàu đạm

Ức gà lại là loại thực phẩm giàu protein ít calo. Hơn nữa, cơ thể thường cần nhiều năng lượng hơn để tiêu hóa thịt gà nên cũng sẽ đốt cháy nhiều calo hơn. Điều này có lợi cho việc giảm cân. Đó cũng là lý do vì sao ức gà luộc/hấp/áp chảo luôn là thứ xuất hiện nhiều nhất trong thực đơn giảm cân của nhiều người.

4. Thịt bò nạc là thực phẩm giàu đạm 

thịt bò nạc

Có khoảng 36g chất đạm trong 100g thịt bò. Do đó, thịt bò cũng có thể coi là thực phẩm cung cấp nhiều chất đạm nhất.

Ngoài ra, thịt bò còn có chứa nhiều sắt, canxi, kẽm, kali, các vitamin A, C, vitamin nhóm B… cùng các chất dinh dưỡng khác giúp cải thiện sức khỏe hay tăng cường cơ bắp.

5. Tôm

tôm luộc

Nếu bạn đang tìm kiếm những loại thức ăn chứa nhiều đạm nhưng lại chứa ít calo thì tôm chắc hẳn là một sự lựa chọn hoàn hảo.

Cứ 100g thực phẩm này sẽ có 21g protein, đồng thời trong tôm còn chứa các thành phần dinh dưỡng quý giá khác như selen, vitamin B12 và omega – 3 giúp tái tạo năng lượng và giữ cho cơ thể luôn khỏe mạnh.

6. Các loại đậu, hạt là thực phẩm giàu đạm 

các loại hạt

Các loại đậu và hạt là những lựa chọn tuyệt vời giúp bạn có được vóc dáng như ý. Trong 100g hạt sẽ chứa 33g đạm. Nhóm hạt và đậu giàu đạm có thể kể đến là hạt bí đỏ, hạt hướng dương, hạt điều, hạt óc chó, đậu Hà Lan, đậu xanh, đậu lăng, đậu đen, hạnh nhân…

Hầu hết các loại đậu và hạt trên đều giàu chất dinh dưỡng, chứa nhiều vitamin A, E, C, K… là các vitamin có lợi cho làn da cũng như giúp sáng mắt, tăng cường sự minh mẫn của trí não.

7. Sữa và các chế phẩm từ sữa

sữa

Sữa có giá trị dinh dưỡng cao và là thực phẩm chứa nhiều đạm. Cứ khoảng 28,5g sữa sẽ chứa 1g protein. Ngoài việc cung cấp vitamin cùng các khoáng chất, sữa còn bổ sung năng lượng cho và giúp phục hồi các mô cơ thể. 

Mỗi chúng ta nên uống ít nhất một cốc sữa mỗi ngày. Hoặc bạn có thể thay thế sữa đơn thuần bằng những sản phẩm thơm ngon hơn như: pho mát, kem, sữa chua và các chế phẩm từ sữa khác.

8. Súp lơ xanh là thực phẩm giàu đạm 

súp lơ xanh

Trong số các loại rau củ quả chứa nhiều chất xơ và vitamin có ích cho cơ thể thì súp lơ xanh (hay còn gọi là bông cải xanh) đứng đầu trong nhóm thực phẩm giàu protein thực vật.

Hàm lượng protein có trong 100g súp lơ xanh là 3,2g, cao hơn nhiều so với hầu hết các loại rau. 

Hơn nữa có rất nhiều món ăn ngon miệng và giàu dinh dưỡng được chế biến từ loại bông cải này như luộc, hấp, xào, chiên hay kho với thịt cá tùy theo sở thích của bạn.

9. Đạm có trong thực phẩm nào: quả chuối

chuối là thực phẩm giàu đạm

Loại trái cây nhiệt đới này không chỉ rất tốt cho tiêu hóa mà còn chứa nhiều protein giúp nó trở thành một phần thiết yếu trong thực đơn hàng ngày. 

Cứ mỗi 100g chuối sẽ có 4g protein. Bạn có thể dùng chuối sau mỗi bữa ăn hoặc kết hợp cùng với sữa hay các món salad trái cây.

10. Khoai lang là thực phẩm giàu đạm

khoai lang

Cứ 100g khoai lang sẽ chứa 5,4g protein. Lượng chất xơ, protein, vitamin A và hàm lượng carbohydrate phức hợp dồi dào trong khoai lang chính là lý do vì sao loại thực phẩm này luôn được thêm vào thực đơn của những ai muốn giảm cân, giữ dáng. 

Tuy nhiên, để tận dụng tối đa giá trị dinh dưỡng của khoai lang, bạn chỉ nên ăn dưới dạng hấp, luộc, nướng nguyên củ chứ đừng xắt lát chiên giòn hay tẩm thêm đường.

3 mẫu thực đơn chứa thực phẩm giàu đạm

Tùy vào thể trạng và điều kiện của từng người mà bạn có thể lên kế hoạch giữ dáng sao cho khoa học và an toàn nhất.

Dưới đây là 3 mẫu thực đơn giàu đạm, ít calo giúp bạn mau chóng “đánh bay” mỡ thừa nhưng vẫn cung cấp đầy đủ năng lượng cho cơ thể.

thực đơn giàu protein

Thực đơn 1

Bữa sáng:

– 1 ly cà phê hoặc trà xanh (nóng, không đường): lượng cafein trong trà và cà phê giúp tăng nhịp tim, đồng thời hạn chế sự thèm ăn.

– 1 lát bánh mì bơ đậu phộng. Chú ý nên sử dụng bánh mì đen hoặc làm từ ngũ cốc nguyên cám và bơ đậu phộng ít đường vì đây đều là những thực phẩm giàu đạm.

– 1 quả cam hoặc 1 quả ổi: các loại trái cây này chứa nhiều chất xơ và vitamin C đem lại cảm giác no lâu và tăng cường quá trình trao đổi chất.

Bữa trưa:

– 1 lát bánh mì nướng.

– 1 hộp cá ngừ: cá ngừ đóng hộp là thực phẩm giàu đạm, chứa nhiều omega 3, có ít năng lượng, tốt cho sức khỏe và não bộ.

Bữa tối:

– 100gram (nên sử dụng thịt trắng như ức gà, phi lê cá…).

– 100g đậu cô ve: cung cấp chất xơ.

– 2 quả chuối: tốt cho tiêu hóa.

– 1 quả táo: cung cấp vitamin và các chất dinh dưỡng cần thiết.

Thực đơn 2

Bữa sáng:

√ 1 lát bơ/phô mai

√ 1 quả táo

√ 5 – 7 miếng bánh mặn

Bữa trưa:

√ 1 lát bánh mì nướng

√ 1 quả trứng luộc

Bữa tối:

√ 1 hộp cá ngừ

√ 2 – 3 quả chuối

√ 1 viên kem va-ni

Thực đơn 3

Bữa sáng:

→ 1 bát ngũ cốc

→ 1 quả chuối 

→ 1 ly sữa đậu nành hoặc sữa tươi không đường

Bữa trưa:

→ Cơm gạo lứt

→ Ức gà xé

→ Salad rau củ

Bữa tối:

→ Thịt bò xào rau

→ Sinh tố bơ không đường

Thức ăn nhiều đạm rất đa dạng chủng loại nhưng không phải loại nào cũng phù hợp và tốt cho sức khỏe, nhất là khi bạn đang điều trị những bệnh lý mãn tính như suy thận, gút, dị ứng đạm…

Vì thế, bên cạnh việc luyện tập điều độ, đúng cách thì việc lựa chọn những thực phẩm giàu đạm kết hợp cùng các thành phần dinh dưỡng thiết yếu khác chính là chìa khóa cho một thể chất khỏe mạnh, một tinh thần minh mẫn cùng một vóc dáng lý tưởng.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Top 10 thực phẩm giàu đạm, ít béo giúp da khỏe dáng xinh, Top 10 thực phẩm giàu đạm, ít béo giúp da khỏe dáng xinh, Top 10 thực phẩm giàu đạm, ít béo giúp da khỏe dáng xinh

Chuyên mục
Sức khỏe

Anh túc (thuốc phiện) mới nhất

Tên thường gọi: Anh túc, thuốc phiện, phù dung, á phiến, anh túc xác

Tên tiếng Anh: Opium poppy

Tên khoa học: Papaver somniferum L.

Họ: Thuốc phiện (Papaveraceae)

Tìm hiểu chung về cây anh túc

Tổng quan về cây anh túc

Cây anh túc (hay thuốc phiện) có nguồn gốc từ Hy Lạp, thường được trồng nhiều ở châu Á và châu Âu. Đây là loài cây thân thảo, có chiều cao từ 1 – 1,6m với tuổi thọ kéo dài khoảng 2 năm. Toàn thân có màu lục, thân mềm, mọc thẳng, rễ ở dạng phân nhánh. Lá cây có hình bầu dục, nhiều tua và mọc xung quanh thân cây.

Hoa to, mọc đơn độc ở ngọn thân và đầu cành, có màu trắng, tím hoặc đỏ vàng và thường nở vào tháng 3. Còn quả thường ra vào tháng 5, ban đầu có màu xanh nhưng càng về già thì càng có màu nâu đen.

Tác dụng, công dụng

Trong Đông y, người ta sử dụng nhựa lấy từ quả chưa chín để làm thuốc. Quả sau khi được lấy nhựa được gọi là anh túc xác hay cù túc xác.

anh túc xác

Trong nhựa anh túc có chứa các thành phần như morphin, codein, narcotin, papaverin… với các tác dụng:

  • Tác dụng giảm đau: morphin và codein có tác dụng giảm đau mạnh, giúp nâng ngưỡng chịu đau, làm dịu cơn đau.
  • Đối với hệ tuần hoàn: morphin có khả năng làm giãn tĩnh mạch ngoại vi, làm giải phóng histamin, gây giảm huyết áp. Vì vậy, những người bị thiếu máu, huyết áp thấp khi dùng cần phải hết sức thận trọng.
  • Đối với hệ hô hấp: morphin có thể gây ức chế mạnh cho hệ hô hấp. Nếu sử dụng liều thấp, morphin giúp ức chế các cơn đau, giảm ho, còn codein giúp long đờm.

Cây anh túc có vị chua, đắng, hơi chát, tính bình, có độc, quy vào các kinh phế, thận, tràng, vị và có tác dụng chỉ thống, chỉ khái, chỉ lỵ. Hạt thuốc phiện có vị ngọt, tính bình, quy vào kinh tràng, vị, có tác dụng trị nôn, táo bón.

Tuy nhiên, các thành phần có trong loài cây này có thể gây nghiện và nhiều hệ lụy khác nên nhà nước Việt Nam nghiêm cấm gieo trồng anh túc cũng như các cây có chứa chất ma túy.

Việc sử dụng cây anh túc hay chiết xuất của chúng để nghiên cứu, làm thuốc và điều trị bệnh được quản lý chặt chẽ bởi các quy định hiện hành. Bạn không được tự ý sử dụng khi không có chỉ định từ bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng thông thường của cây anh túc

Trước đây, các phần của cây anh túc thường được dùng làm thuốc với liều lượng như sau:

  • Anh túc xác (quả khô đã trích nhựa) dùng trong chữa ho lâu ngày, tiêu chảy mạn với liều 3–6g/ ngày.
  • Nhựa anh túc (nhựa thuốc phiện) dùng giảm đau, điều trị mất ngủ, ho lâu ngày, đau bụng tiêu chảy mạn có liều dùng được tính theo hàm lượng morphin. Liều tối đa một lần là 0,02g (tính theo morphin), liều tối đa một ngày là 0,06g (tính theo morphin).
  • Hạt quả anh túc dùng chữa táo bón, buồn nôn với liều dùng khoảng 10–20g.

cây anh túc

Với quy định ở nước ta, người dân không được phép trồng các loài cây có chứa chất ma túy (như thuốc phiện, cần sa…) và hàm lượng các thành phần trong cây cũng thay đổi đa dạng nên bạn không được tự ý sử dụng chúng làm thuốc. Ngày nay, người ta sử dụng chiết xuất tinh khiết của các hoạt chất có trong cây để làm thuốc, như morphin, codein, narcotin, narcein, papaverin, thebain.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng cây anh túc?

Các tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng anh thúc hay chiết xuất của chúng làm thuốc gồm:

  • Nôn mửa
  • Đau dạ dày
  • Ngứa
  • Khô miệng
  • Táo bón
  • Co đồng tử

Ngoài ra, trong quả anh túc còn có chứa chất nhựa trắng, trong đó có chứa 10% morphin, có thể loại bỏ hiện tượng chuột rút và ức chế cơ tim. Tuy nhiên, nếu dùng nhiều sẽ gây nghiện, bị ngộ độc, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

Các thông tin trong bài viết chỉ có tính chất tham khảo dựa trên các tài liệu y học. Theo các quy định hiện hành tại Việt Nam thì việc tự ý hay cố ý gieo trồng, sử dụng các cây có chứa chất ma túy là phạm pháp và sẽ bị xử phạt.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Anh túc (thuốc phiện), Anh túc (thuốc phiện), Anh túc (thuốc phiện)

Chuyên mục
Sức khỏe

Các bài tập cardio giảm cân hiệu quả và tốt cho sức khỏe mới nhất

Mọi người thường tìm đến những bài tập cardio để tăng cường thêm thể lực cũng như rèn luyện sức khỏe và có một vóc dáng đẹp. Nhưng nếu cứ tập một bài tập, bạn sẽ cảm thấy rất nhàm chán. Bạn hãy làm phong phú hơn kho bài tập của mình để duy trì hứng thú với chuyện luyện tập nhé.

Tập hoài một động tác khiến bạn nhàm chán và không có hứng thú luyện tập để giảm cân cũng như không khẳng định được sức khỏe của bản thân. Những bài tập cardio ngay tại nhà dưới đây với những mức độ khác nhau sẽ không làm bạn thất vọng.

Bài tập cardio là gì?

Cardio là từ viết tắt của cardiovascular – là một bài tập chuyên biệt dành cho tim khá phổ biến trên toàn thế giới. Tập cardio là sử dụng các bài tập nhằm làm tăng và kiểm soát nhịp tim của bạn ở một mức độ nào đó, giúp tăng cường khả năng trao đổi chất, đốt cháy mỡ thừa hiệu quả và làm tăng lưu thông máu khắp cơ thể.

Các bài tập cardio tốt hơn những bài tập khác như tập tạ, đá bóng, võ thuật ở chỗ là giúp điều khiển tăng nhịp tim theo ý muốn của bạn và duy trì nó trong một khoảng thời gian nhất định.

Phân loại bài tập cardio

Cardio gồm có hai loại chính: HIIT và LISS.

♦ HIIT là từ viết tắt của High Intensive Interval Training (bài tập cường độ cao ngắt quãng), một phương pháp vô cùng hiệu quả và phù hợp với đa số mọi người. HIIT được áp dụng để đốt cháy calo phát sinh trong và sau buổi tập. Vì là cường độ cao, nên tối đa bạn chỉ tập được trong khoảng 20–30 phút. Nếu vẫn còn tập được trong thời gian lâu hơn, chứng tỏ bạn chưa dồn hết sức vào bài tập.

♦ LISS là từ viết tắt của Low Intensity Steady State (bài tập cường độ trung bình/thấp ổn định). Nếu bạn tập cardio cường độ thấp sẽ giúp phục hồi cơ thể trong khoảng thời gian ngắn và tập trong khoảng thời gian dài sẽ giúp đốt cháy lượng mỡ thừa trong cơ thể. Vì bài tập này nhẹ nhàng, nên bạn cần kéo dài thời gian tập trên 1 giờ nếu muốn đốt calo hiệu quả và 20–30 phút nếu muốn phục hồi cơ thể.

8 lợi ích khi tập cardio

1. Cải thiện sức khỏe tim mạch

Đây là một lợi ích không thể không nhắc đến trong việc rèn luyện những bài tập cardio. Tim của bạn cũng được xem như là một phần cơ bắp. Nếu không được “tập thể dục”, tim cũng sẽ suy yếu.

Tuy nhiên, nếu bạn thường gặp tình trạng thở dốc, tim đập nhanh khi chỉ mới chạy một đoạn hoặc chỉ mới lên cầu thang vài bước, có thể bạn sẽ phải cần đến các bài tập cardio.

Cardio là một bài tập rất tốt cho nhịp tim, giúp bạn thở mạnh và sâu hơn cũng như giảm thiểu rõ rệt nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.

2. Cải thiện mạch máu

Tập bài tập cardio giúp mở rộng các mạch máu lớn nhỏ để oxy được lưu thông tới cơ, giúp cải thiện tính đàn hồi, tăng cường quá trình lưu thông máu và ổn định đường huyết.

3. Đốt cháy mỡ thừa hiệu quả

Nhắc đến bài tập cardio, chắc hẳn mọi người trên thế giới đều nghĩ ngay đến tính năng đốt cháy mỡ thừa hiệu quả. Đây chính là bài tập giúp giảm mỡ đùi, hông, bụng và toàn cơ thể hiệu quả, kích thích dạ dày tiêu hóa thức ăn, mang lại khả năng giảm cân siêu tốc chỉ trong vòng một tháng. Hầu như các bài tập cardio thường được các nhà khoa học nghiên cứu và đề xuất đưa vào kế hoạch tập luyện giảm cân hiệu quả.

4. Tăng khả năng phục hồi thể chất

Luyện tập thể dục với một cường độ cao sẽ khiến cơ thể bạn đuối sức, đi bộ nhẹ nhàng sẽ làm tăng khả năng phục hồi thể chất nhanh chóng.

Ngoài ra, khi bạn thực hiện các bài tập cardio tại nhà kết hợp cùng nhiều bài tập bổ trợ sẽ giúp tốc độ phục hồi của cơ thể được tăng cường. Như đã đề cập ở trên, sau khi tập ở cường độ cao, bạn thực hiện một số bài tập đi bộ ở cường độ chậm sẽ giúp cơ bắp dễ dàng đào thải axit lactic gây mỏi cơ.

5. Giúp bạn tăng cường thể chất và năng lượng

Như các bài tập thông thường khác, nếu luyện tập thường xuyên và đều đặn trong một khoảng thời gian nhất định, bạn sẽ thấy cơ thể rất thoải mái, nhẹ nhàng, tăng cường sự dẻo dai, sức chịu đựng và tràn đầy sức sống.

6. Tăng cường trao đổi chất và điều hòa hormone trong cơ thể

Tập cardio làm cho máu nhanh chóng lưu thông và tăng cường khả năng trao đổi chất ngay cả khi bạn đã kết thúc bài tập. Khi máu lưu thông tốt, lượng máu chảy về tim sẽ nhanh hơn, cải thiện việc lưu thông máu đến tim và trao đổi chất.

7. Bài tập cardio giúp tinh thần thoải mái

Bài tập này sẽ giúp bạn gạt bỏ được những phiền muộn và áp lực trong cuộc sống, giúp tinh thần thư giãn, điều chỉnh tâm trạng, tăng thêm hứng thú trong cuộc sống, điều này rất có lợi cho sức khỏe thể chất và tinh thần của bạn.

Thêm vào đó, những bài tập cardio còn giúp máu huyết lưu thông tốt hơn và tăng tuần hoàn máu về não. Tinh thần lạc quan sẽ giúp cơ thể bạn khoẻ mạnh hơn, giảm được nhiều bệnh tật tiềm ẩn trong cơ thể,…

8. Làm đẹp da

Trong khoảng thời gian bạn tập cardio, cơ thể tiết ra rất nhiều mồ hôi. Nhờ vậy mà da thải bỏ được các độc tố và bã nhờn. Thói quen kiên trì luyện tập thể dục thể thao đều đặn không những giúp máu lưu thông tốt làm da dẻ hồng hào, tươi sáng mà còn giúp làn da tăng độ đàn hồi và căng bóng.

Những bài tập cardio phổ biến

  • Chạy bộ: Thời gian tập luyện 20 phút
  • Đạp xe ngoài trời: từ 5–10 phút
  • Chạy trên máy: Thời gian tập luyện 10 phút
  • Leo cầu thang
  • Chèo thuyền
  • Nhảy dây (nhảy kép hoặc nhảy đơn)
  • Chạy địa hình
  • Đấm đá liên tục vào bao cát
  • Tập thể dục nhịp điệu theo nhạc
  • Một hoặc một chuỗi các bài tập tại chỗ
  • Chuỗi các bài tập liên tiếp, tập xoay vòng liên tục không nghỉ giữa các bài tập, có sử dụng dụng cụ hoặc tạ.

Các bài tập cardio tại nhà cho nữ

1. Bài tập cardio chạy gót chạm mông

Bài tập cardio cho nữ này rất đơn giản, bạn chỉ cần đứng chạy tại chỗ và để gót chân mình chạm mông.

2. Động tác chống đẩy căn bản

– Bạn vào tư thế chống đẩy, hạ gối xuống và co chân lên, hai tay duỗi thẳng.

– Bạn chú ý không để chân chạm đất nhé, chỉ có phần đầu gối lúc này được chạm đất

– Kế đến, bạn giữ nguyên tư thế này và chống đẩy, dùng sức tay hạ người thấp xuống chậm chậm nhưng vẫn giữ thẳng lưng cho đến khi bạn cảm thấy cơ ngực căng ra thì dừng lại 1 nhịp

– Kế đến, bạn nâng người lên phía trên, trở lại vị trí bắt đầu và thở ra.

3. Bài tập cardio cho nữ – Bài sâu đo

Inchworm Push Ups | Redefining Strength

– Bạn bắt đầu bằng cách đứng thẳng hai chân và vươn hai tay thẳng lên trời

– Kế đến, bạn gập người để hai tay chạm sàn và hai chân vẫn giữ thẳng

– Bạn dùng hai tay bò tới trước đến khi thẳng người theo phương ngang (động tác tấm ván trong yoga)

– Sau đó lùi ngược lại về vị trí đứng thẳng.

4. Bài tập cardio cho nữ chạy nâng cao gối

Cái tên động tác cũng đã nói lên tất cả. Để thực hiện động tác này, bạn hãy:

– Đứng thẳng, chân rộng bằng vai

– Kế đến bạn chạy tại chỗ và nâng gối càng cao càng tốt

– Sau đó, bạn từ từ tăng tốc để luyện sức bền.

5. Bài tập cardio nhảy tay vung lên cao

Bài tập Jumping Jacks

Đây là một trong những bài tập nằm trong loạt cardio cường độ cao, có khả năng đốt cháy calo rất hiệu quả.

– Trước hết, bạn đứng thẳng thoải mái

– Kế đến, bạn bật nhảy đưa hai chân dang rộng, đồng thời đánh 2 tay lên đầu theo hình vòng cung

– Sau đó, bạn thu chân và hai tay về vị trí ban đầu

– Thực hiện động tác càng nhanh càng tốt, bạn nhé.

6. Bài tập duỗi tay và chân tập bụng

Bài tập này sẽ rất tốt trong việc đốt cháy mỡ bụng bởi các động tác đều tác động vào vùng trung tâm. Để thực hiện, bạn hãy:

– Nằm sấp trên sàn, tay và chân thẳng

– Kế đến, bạn duỗi căng tay và chân, rồi hắt căng cao tay trái và chân phải, tay và chân còn lại vẫn duỗi thẳng không chạm sàn. Đổi bên

– Bạn thực hiện liên tục trong vòng 30–60 giây.

7. Động tác bật nhảy cao tại chỗ

– Bạn đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai

– Từ từ đưa hai tay ra sau đồng thời hạ thấp thân người xuống để tạo đà

– Kế đến, bạn đánh mạnh hai tay sang phía trước và lấy hơi bật nhảy lên cao hết sức có thể

– Tiếp đất bằng mũi chân

– Bạn nhảy càng nhanh, càng cao càng tốt.

8. Nhảy tại chỗ co gối

Bạn cố gắng nhảy lên cao đồng thời co gối lại càng nhiều càng tốt để thực hiện bài tập cardio cho nữ này nhé.

9. Động tác gập bụng duỗi chân

– Bạn ngồi trên sàn, co hai chân để đầu gối gần ngực, hai tay mở rộng, chống ở phía sau và khuỷu tay cong nhẹ

– Kế đến, bạn từ từ ngả người ra phía sau, cố gắng giữ vững cơ thể đồng thời duỗi chân thẳng và nâng chân lên khỏi sàn

– Sau đó bạn thu chân và thực hiện lại động tác.

10. Leo cầu thang

Bài tập này rất đơn giản và dễ thực hiện. Hơn thế nữa, bạn có thể giữ thói quen này khi đi làm hay những lúc đứng chờ thang máy. Leo cầu thang tuy là hoạt động rất quen thuộc nhưng nếu bạn thực hiện thường xuyên thì những hiệu quả của bài tập mang lại rất lớn. Bạn có thể nhận được một số lợi ích sức khỏe như tăng cường thể chất, cải thiện vóc dáng như mông to hơn, đùi thon gọn hơn,…

11. Bài tập squat cơ bản

Bài tập Squat cơ bản

Squat đúng tư thế là bài tập cardio cho nữ giúp đánh tan mỡ thừa hiệu quả, cải thiện vòng 3 gợi cảm quyến rũ, tăng cường sức khỏe và sức mạnh cơ thể.

Bạn thực hiện bài tập cardio cho nữ này như sau:

– Bạn đứng thẳng, hai chân dang rộng bằng hai vai

– Để mặt thẳng, mắt nhìn về phía trước, đầu ngẩng tự nhiên (không quá thấp cũng không quá cao), hai tay đan lại hoặc song song trước ngực

– Khi hạ người xuống, bạn kết hợp đẩy hông và mông về phía sau, dồn trọng lượng vào gót chân thay vì mũi chân.

– Sống lưng lúc này thẳng tự nhiên, giữ ngực nở, vai mở rộng và bụng hóp lại

– Đầu gối cần mở rộng hai bên sao cho thẳng hàng và không nhìn thấy mũi chân (bạn chú ý không nên để đầu gối quá hẹp hay vượt quá so với mũi chân nhé).

– Trong lúc hạ người xuống thì bạn hít thở bằng mũi sâu và chậm rãi còn khi đẩy người lên, bạn thở ra nhanh bằng miệng.

– Trong quá trình chuyển động lên xuống, bạn nhớ hãy giữ chuyển động của khớp gối, để luyện tập sự săn chắc cho vòng 3 của mình;

– Trong lúc đẩy người lên, bạn siết cơ mông lại để có tác dụng tối đa nhé.

12. Bài tập cardio chống đẩy cho nữ

Bài tập Push-ups

Bài tập chống đẩy hay hít đất là bài tập cardio cho nữ có tác dụng làm săn chắc người toàn thân nhưng rèn luyện sức bền và đốt cháy mỡ thừa rất tốt cho phái đẹp.

Nếu bạn chỉ có đủ thời gian trong 1 ngày để thực hiện 1 bài tập, thì đây chính là lựa chọn tối ưu nhất.

13. Bài tập plank cơ bản

Bài tập Plank cơ bản

1. Bạn bắt đầu ở tư thế chống đẩy, nhưng cánh tay thay vì chống thẳng bạn gập lại, tỳ khuỷu tay xuống đất và dồn trọng lượng lên cánh tay và ngón chân.

2. Bạn giữ nguyên vị trí này với tư thế lưng thẳng, nâng mông và cố gắng thở bình thường trong 30 giây. Bạn có thể nâng lên đến một phút khi quen dần.

3. Sau đó nghỉ và lặp lại động tác.

4. Lưu ý: bạn cố gắng không nên thả lỏng lưng và mông trong khi tập nhé, vì sẽ làm mất tác dụng của bài tập.

14. Bài tập crunch

Bài tập Crunch

Đây là một bài tập cardio nhẹ nhàng cho nữ giúp bạn đốt cháy vùng bụng hiệu quả.

– Bạn nằm ngửa trên sàn, hai đầu gối để cong vừa.

– Hai tay đặt sau đầu nhưng không đan tay với nhau.

– Đầu nâng lên khỏi mặt đất

– Bạn hít một hơi thật sâu rồi thở ra, hóp hết bụng và nhấc vai khỏi sàn vài cm thật nhanh.

– Bạn cố gắng lên tới điểm cao nhất có thể, giữ nguyên tư thế 1 giây, thở ra.

– Từ từ hạ cơ thể xuống mặt sàn và hít thở đều.

– Lặp lại động tác.

15. Bài tập Triceps Dips

Bài tập Triceps Dips

Đây là 1 trong những bài tập cardio cho nữ tốt nhất để áp dụng cho thân người trên, như tay sau, ngực và vai trước.

Bạn thực hiện bài tập này như sau:

– Cố định hai tay trên 1 ghế hay hộp ở phía sau, rộng bằng vai.

– Hai chân duỗi thẳng trước, hai tay duỗi thẳng, nhấc mông khỏi sàn, cùi chỏ hơi gập lại để giúp khớp cùi chỏ và tay sau luôn siết cứng.

– Hạ vai xuống, từ từ khuỵ cùi chỏ để hạ thân người xuống sàn cho tới khi nào cùi chỏ tạo góc 90 độ. Đảm bảo giữ lưng sát vào ghế.

– Sau đó, đẩy mạnh tay về lại vị trí ban đầu, thở mạnh ra.

16. Bài tập lunges

Bài tập Lunges

Bài tập cardio cho nữ này sẽ giúp bạn phát triển khá tốt nhóm cơ đùi trước, đùi sau, mông. Ngoài ra, lunges còn giúp bạn tăn cường khả năng giữ thăng bằng, hạn chế chấn thương.

Lunges dài (bước chân dài) gây tác động vào cơ mông nhiều hơn còn lunges ngắn (bước chân ngắn) sẽ tác động vào cơ đùi trước, sau nhiều hơn.

Các bài tập cardio tại phòng gym

1. Động tác đấm móc

Nếu đã xem một trận đấu boxing, thì bài tập này có lẽ sẽ rất quen thuộc với bạn. Để thực hiện động tác trên, bạn hãy:

– Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai

– Hai tay giữ phía trước ở tư thế thủ và ngang bằng ngực

– Kế đến, bạn đấm từ dưới lên trên theo hình vòng cung đồng thời hơi xoay người qua bên phải (nếu dùng tay trái)

– Để thực hiện động tác trên, bạn cần nhờ đến sự hỗ trợ từ một người bạn có thể lực tốt đặt tay trước ngực hoặc một bao cát làm dụng cụ cho bạn đấm chuẩn xác

– Sau đó bạn thu tay về và đổi tay. Bạn cố gắng thực hiện càng nhanh càng tốt nhé

– Một điều cần lưu ý khi tập là bạn cần siết cơ bụng mình lại để đạt hiệu quả tối ưu.

2. Thực hiện bài tập cardio trên máy chạy bộ

bài tập cardio trong phòng gym

Đây là một trong các bài tập cardio trong phòng gym giúp giảm cân khá hiệu quả. Bạn hãy thử tập trên máy chạy bộ và điều chỉnh theo tốc độ nhanh chậm mà bạn muốn. Nếu không muốn chạy bộ, bạn cũng có thể điều chỉnh máy để đi bộ.

3. Leo cầu thang với sự trợ giúp của máy

Leo cầu thang là bài tập được đánh giá cao do khả năng cải thiện sức khỏe tổng thể, đồng thời đốt cháy được nhiều calo hơn so với chạy bộ và giúp bạn giảm cân nhanh.

Ở tại các phòng gym cũng thường có máy leo cầu thang để đáp ứng nhu cầu của người tập.

4. Chèo thuyền bằng máy tập

máy chèo thuyền trong phòng gỵm

Chèo thuyền bằng máy tập cũng là một trong những bài tập cardio trong phòng gym giúp cơ thể bạn săn chắc toàn diện.

Thông thường, máy tập chèo thuyền khá phổ biến nên bạn có thể đến bất cứ phòng gym nào để tập luyện giúp cơ thể săn chắc.

5. Chạy xe đạp bằng máy là bài tập cardio trong phòng gym

Bạn cũng có thể đến phòng gym để chạy xe đạp với máy tập Airdine. Tương tự như máy chạy bộ, máy chạy xe đạp này sẽ giúp bạn điều chỉnh độ ma sát, độ ma sát càng cao thì đạp càng khó và càng tốn năng lượng. Đây là một cách tốt để bạn đốt cháy mỡ thừa trong cơ thể. Tuy nhiên, loại máy này lại thường ít gặp ở các phòng tập gym.

6. Vận động toàn thân với máy tập Elliptical

Đây là máy tập trong phòng gym giúp bạn tăng cường độ vận động mà không làm tăng tác động lên khớp. Tuy nhiên, bạn cần đảm bảo 70- 80% nhịp tim tối đa cho mỗi lần tập. Bạn hãy tăng cường độ tập luyện bốn lần một tuần để tăng nhịp tim và đốt mỡ bụng.

7. Nâng tạ là bài tập cardio trong phòng tập gym

nâng tạ là bài tập cardio trong phòng gym

Bài tập tạ trong phòng gym không chỉ giúp bạn tăng cường sức khỏe tổng thể, tăng cường sự trao đổi chất mà còn giúp bạn vững vàng hơn và giúp bạn tập luyện toàn diện hơn.

Những động tác cardio tại nhà kết hợp với những thông tin cần biết về cardio trên đây hy vọng đã có thể đáp ứng được những nhu cầu về cân nặng và sức khỏe của bạn. Đảm bảo khi tập luyện đều đặn và đúng kỹ thuật, bạn sẽ nhận được những kết quả ngoài sức tưởng tượng. Chúc bạn sẽ luôn vui tươi và tràn đầy sức sống với những bài tập cardio này.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Các bài tập cardio giảm cân hiệu quả và tốt cho sức khỏe, Các bài tập cardio giảm cân hiệu quả và tốt cho sức khỏe, Các bài tập cardio giảm cân hiệu quả và tốt cho sức khỏe

Chuyên mục
Sức khỏe

Tinh trùng yếu nên ăn gì để tránh vô sinh? mới nhất

Tinh trùng yếu nên ăn gì? Đây là vấn đề quan trọng mà người bị tinh trùng yếu cần lưu ý nhưng lại ít ai quan tâm. Có thể nói chế độ ăn đóng vai trò rất quan trọng trong việc tăng cường sức khỏe của tinh trùng. Nếu bạn xây dựng được một chế độ ăn chuẩn và dinh dưỡng phù hợp khi bị tinh trùng yếu thì các triệu chứng của bệnh sẽ được cải thiện nhanh chóng.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam đang là một trong những quốc gia có tỷ lệ vô sinh cao nhất ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Vô sinh có thể là do chồng hoặc vợ, tuy nhiên tỷ lệ vô sinh ở nam giới đang ngày càng tăng lên. Có rất nhiều nguyên nhân gây vô sinh ở nam giới nhưng chủ yếu vẫn là do số lượng và chất lượng tinh trùng. Để có lượng tinh trùng đạt chuẩn nhằm đảm bảo khả năng thụ thai, nam giới cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng và thói quen sinh hoạt của bản thân.

Thế nào là tinh trùng yếu?

Để đánh giá chính xác nhất chất lượng tinh trùng, bạn cần phải xem xét kết quả xét nghiệm tinh dịch đồ. Tinh trùng được xem là yếu khi:

  • Số lượng tinh trùng ít: Mỗi lần xuất tinh không quá 2ml và mật độ tinh trùng thấp hơn 20 triệu/ml.
  • Khả năng vận động của tinh trùng kém: Tỷ lệ tinh trùng bất động lớn hơn 25%, độ di chuyển của tinh trùng thấp hơn 50% sau 1 giờ xuất tinh.
  • Tỷ lệ tinh trùng dị dạng cao: Tỷ lệ tinh trùng bất thường về hình thái (mất đầu, đuôi cong hoặc nhiều đuôi) cao hơn 70%.
  • Độ hóa lỏng thấp: Tinh dịch không hóa lỏng sau 15 – 30 phút xuất tinh.
Thế nào là tinh trùng yếu?
Kiểm tra tình trạng chất lượng tinh trùng

Cách nhận biết tinh trùng yếu bằng mắt thường

Để nhận biết tinh trùng khỏe hay yếu, bạn có thể dựa vào một số dấu hiệu bên ngoài như:

Tinh dịch có tình trạng bất thường

  • Tinh dịch loãng: Khi mới xuất ra, tinh dịch loãng như nước vo gạo, không có độ dính và độ nhớt.
  • Tinh dịch bị vón cục: Sau khi xuất tinh, trong tinh dịch xuất hiện những hạt trắng nhỏ như hạt cơm.
  • Tinh dịch bị đông đặc: Tinh dịch không hóa lỏng hoặc chỉ hóa lỏng 1 phần sau khoảng thời gian từ 10 – 15 phút kể từ khi xuất tinh.

Tinh dịch có màu lạ hoặc có mùi

  • Tinh dịch có màu vàng: Đây là dấu hiệu cảnh báo bạn có khả năng mắc phải các bệnh về viêm nhiễm đường tiết niệu, sinh dục ở nam giới.
  • Tinh dịch có màu xanh: Là dấu hiệu của bệnh lậu hoặc viêm niệu đạo. Nguyên nhân là do chất mủ tiết ra khiến tinh dịch có màu xanh.
  • Tinh dịch có màu nâu: Tình trạng này thường là do tinh dịch có lẫn máu. Nếu tình trạng này đi kèm với các triệu chứng khác như đau bụng, đau tức dương vật… thì có thể là dấu hiệu của các bệnh liên quan đến đường tiết niệu.

Tinh trùng yếu nên ăn gì?

Có rất nhiều cách giúp bạn cải thiện sức khỏe tinh trùng. Tuy nhiên, một trong những cách đơn giản nhất mà nam giới có thể thực hiện là thay đổi chế độ ăn. Vậy tinh trùng yếu nên ăn gì? Dưới đây là một số thực phẩm giàu dinh dưỡng mà bạn nên thêm vào chế độ ăn để cải thiện sức khỏe của “tinh binh”:

Ăn gì tốt cho tinh trùng? Thực phẩm giàu kẽm

Thực phẩm giàu kẽm
Hàu rất giàu kẽm nên bạn đừng bỏ qua món ăn này khi đang gặp rắc rối về tinh trùng

Đối với nam giới, kẽm đóng vai trò quan trọng trong cả hai quá trình sản xuất tinh trùng và hormone testosterone. Vì vậy, kẽm được mệnh danh là “dưỡng chất vàng” đối với sức khỏe sinh lý nam giới. Thiếu kẽm sẽ khiến:

  • Số lượng và chất lượng tinh trùng bị suy giảm: Kẽm rất cần thiết trong việc tạo ra màng ngoài và đuôi của tinh trùng. Do đó, thiếu kẽm sẽ làm khả năng di chuyển của tinh trùng bị ảnh hưởng. Chúng sẽ không có đủ sức mạnh để thực hiện hành trình dài qua âm đạo, cổ tử cung và vào tử cung gặp trứng để thụ tinh.
  • Suy giảm ham muốn: Kẽm còn là nguyên tố cơ bản để tạo nên các hormone kiểm soát sự phát triển của cơ thể, đặc biệt là hormone nam giới testosterone. Thiếu kẽm sẽ làm hormone testosterone bị suy giảm, ảnh hưởng đến việc sinh hoạt vợ chồng và duy trì nòi giống.

Để cải thiện và duy trì sức khỏe sinh sản, nam giới cần bổ sung khoảng 15mg kẽm mỗi ngày. Bạn có thể thêm một số thực phẩm giàu kẽm vào chế độ ăn như:

  • Các loại thịt đỏ: thịt bò, thịt cừu và thịt gia cầm
  • Hàu
  • Cua và tôm
  • Các loại thực phẩm làm từ sữa
  • Các loại hạt: hạt mè, hạt bí ngô
  • Các sản phẩm là từ ngũ cốc nguyên cám.

Thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất

1. Axit folic

Theo nghiên cứu của giáo sư Berkeley, thuộc trường Đại học California, axit folic (hay vitamin B9) có thể giúp tăng cường sức khỏe tinh trùng. Những người đàn ông có nồng độ axit folic thấp trong cơ thể thì tinh trùng sẽ có nguy cơ mắc phải những khuyết tật về mặt di truyền. Và nếu những tinh trùng bất thường này thụ tinh với trứng, khả năng sảy thai sẽ rất cao. Thậm chí, dù được sinh ra, đứa bé cũng có nguy cơ mắc phải các dị tật bẩm sinh.

Để phòng tránh, bạn nên bổ sung khoảng 400mg axit folic mỗi ngày. Các thực phẩm tốt cho tinh trùng giàu axit folic mà bạn nên thêm vào chế độ ăn:

  • Các loại rau có lá màu xanh đậm như rau bó xôi, măng tây, rau diếp…
  • Các loại trái cây, đặc biệt là cam, chuối, dâu…
  • Các loại đậu như đậu lăng, đậu pinto, đậu đen…
  • Ngũ cốc nguyên cám.

2. Ăn gì cho tinh trùng khỏe mạnh? Vitamin C

Vitamin C là một chất chống oxy hóa có vai trò quan trọng đối với sức khỏe sinh sản nam giới. Dưỡng chất này giúp bảo vệ tinh trùng khỏi những tổn thương do các gốc tự do gây ra. Không những vậy, vitamin C còn giúp cải thiện khả năng di chuyển, chất lượng và số lượng tinh trùng. Bạn có thể bổ sung vitamin C thông qua một số thực phẩm sau:

  • Các loại trái cây họ cam quýt
  • Ớt chuông
  • Các loại trái cây: kiwi, dâu
  • Các loại rau củ: cà chua, bông cải xanh, bắp cải, khoai tây, cải brussel…

3. Vitamin B12

Vitamin B12 là một trong những chất dinh dưỡng quan trọng đối với sức khỏe tinh trùng. Thiếu vitamin B12 có thể khiến số lượng cũng như khả năng di chuyển của tinh trùng bị giảm sút. Nghiên cứu cho thấy mỗi ngày nam giới cần bổ sung khoảng 1.500mg vitamin B12 trong 2 – 13 tháng sẽ giúp tăng số lượng tinh trùng lên đến 60%. Các loại thực phẩm giàu vitamin B12 mà bạn nên thêm vào chế độ ăn mỗi ngày:

  • Cá và hải sản
  • Thịt và gia cầm
  • Các sản phẩm làm từ sữa
  • Trứng
  • Sữa
  • Các loại rau xanh

4. Vitamin E

Vitamin E là hợp chất thiết yếu được tìm thấy trong tinh trùng và trứng. Chất dinh dưỡng này không chỉ hoạt động như một hàng rào bảo vệ, giúp bảo vệ tinh trùng khỏi các yếu tố gây hại mà còn có tác dụng làm tăng nồng độ hormone testosterone, giúp quý ông có nhiều ham muốn trong chuyện chăn gối. Bạn có thể bổ sung vitamin E thông qua một số thực phẩm sau:

  • Các loại rau có lá màu xanh đậm như rau chân vịt, cải xoăn, cải bắp
  • Cà chua và ớt chuông
  • Lòng đỏ trứng
  • Hải sản
  • Thịt gia cầm
  • Các loại trái cây: bơ, kiwi, đu đủ
  • Các loại đậu

Thực phẩm chứa nhiều lycopene

Thực phẩm chứa nhiều lycopene
Cà chua là một trong những thực phẩm giàu lycopene rất tốt cho tinh binh

Nếu bạn đang lo lắng về sức khỏe tinh trùng, vậy hãy thêm cà chua, dưa hấu, ổi, đu đủ và bưởi đào vào chế độ ăn ngay hôm nay. Tại sao lại như vậy? Trong các loại thực phẩm này có chứa chất chống oxy hóa mạnh là lycopene, có tác dụng bảo vệ tinh trùng khỏi các gốc tự do gây hại.

Một nghiên cứu năm 2013 được đăng tải trên tạp chí Fertility and Sterility (Sinh sản và vô sinh) đã chỉ ra rằng lycopene có thể giúp cải thiện nồng độ tinh trùng, tăng khả năng di động và giảm số lượng tinh trùng dị dạng. Lycopene là chất dinh dưỡng thường có nhiều trong các loại trái cây và rau quả có màu đỏ, hồng như:

  • Ổi
  • Dưa hấu
  • Cà chua
  • Bưởi hồng (bưởi đào)
  • Ớt chuông
  • Xoài
  • Cà rốt

Ăn gì để tinh trùng khoẻ mạnh? Thực phẩm chứa L-Arginine

L-Arginine là một loại axit amin rất quan trọng giúp tế bào tinh trùng hoạt động bình thường. Không những vậy, L-Arginine còn kích thích khả năng sản xuất oxit nitric giúp điều tiết phần nào sự cương cứng ở dương vật. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng bổ sung 2mg L-Arginine mỗi ngày sẽ giúp tăng số lượng cũng như sức khỏe của tinh trùng. Một số nguồn thực phẩm chứa L-Arginine dồi dào mà nam giới nên ăn mỗi ngày:

  • Thịt đỏ
  • Thịt gia cầm
  • Các loại hạt như hạt bí đỏ
  • Rau củ quả: rau chân vịt, bông cải xanh, măng tây, củ cải…
  • Các loại thực phẩm làm từ sữa.

Đi khám khi nhận thấy các dấu hiệu bất thường

Có rất nhiều nguyên nhân làm suy giảm chất lượng tinh trùng. Vì vậy, nếu bạn nhận thấy mình có những dấu hiệu bất thường nêu trên, hãy sắp xếp thời gian để đi khám. Khi đi khám, bác sĩ sẽ đề nghị bạn thực hiện một số xét nghiệm để chẩn đoán chính xác nguyên nhân và có phương pháp điều trị kịp thời. Nhìn chung, bạn sẽ thực hiện hai bài kiểm tra sau:

  • Kiểm tra sức khỏe tổng quát: Bác sĩ sẽ kiểm tra bộ phận sinh dục và hỏi bạn một số vấn đề về tiền sử bệnh cũng như các thói quen liên quan đến chuyện chăn gối.
  • Tinh dịch đồ: Bác sĩ sẽ lấy mẫu tinh dịch và xét nghiệm để xác định tình trạng tinh trùng.

Sau khi thực hiện các xét nghiệm, bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác và phương pháp điều trị phù hợp.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Tinh trùng yếu nên ăn gì để tránh vô sinh?, Tinh trùng yếu nên ăn gì để tránh vô sinh?, Tinh trùng yếu nên ăn gì để tránh vô sinh?

Chuyên mục
Sức khỏe

5 mẹo đơn giản đánh bay mụn sưng đỏ sau một đêm mới nhất

Mụn sưng đỏ luôn là nỗi ám ảnh của các nàng da dầu vào ngày hè nắng nóng. Cùng tìm hiểu ngay 5 cách giảm sưng mụn cực kì đơn giản nhé!

Uống thuốc kháng sinh như tetracycline, doxycycline, minocycline, erythromycin có thể làm giảm mụn sưng nhưng sẽ mất một thời gian để có được kết quả. Vậy làm thế nào để đối phó với những đốm mụn trứng cá đáng ghét đó một cách nhanh chóng mà hiệu quả nhất?

Mụn sưng đỏ là tình trạng gì ?

Mụn sưng đỏ là một loại mụn trứng cá đỏ nổi lên do viêm da. Nguyên nhân hình thành do bã nhờn dư thừa đi qua các nang lông. Trong các lỗ chân lông, các chất bã nhờn kết hợp với tế bào da chết, gây ra sự tắc nghẽn lỗ chân lông. Tình trạng này tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn gây mụn cư trú và các gốc tự do gây tổn hại các mô dẫn đến viêm và tấy đỏ. (1) (2)

Nếu tình trạng viêm không phát triển thêm, những mẩn đỏ sẽ tự biến mất. Tuy nhiên, ở một số tình trạng tệ hơn, các vết mụn trứng cá này có thể tạo thành sẹo mụn nếu không có cách trị mụn đỏ kịp thời. (3)

5 mẹo giúp giảm mụn sưng đỏ tại nhà

Có một vài biện pháp khắc phục đơn giản mà hiệu quả mà bạn có thể đối phó với các đốm mụn đỏ.

1. Chườm đá để giảm sưng mụn

chườm đá giảm mụn sưng đỏ

Cách làm xẹp mụn sưng đỏ không nhân nhanh nhất là chườm đá. Bạn sử dụng một miếng vải bọc vài viên nước đá và đặt lên vùng da bị mụn. Để trong một vài phút. Lặp lại cho đến khi mẩn đỏ giảm dần. Không tác động quá nhiều lực lên các đốm mụn. Hành động đó có thể làm vỡ các đốm vụn, lây lan vi khuẩn cho các vùng da xung quanh.

2. Cách làm giảm sưng mụn bằng thuốc nhỏ mắt chứa tetrahydrozoline hydrochloride

mẹo giảm mụn sưng đỏ

Thuốc nhỏ mắt chứa tetrahydrozoline hydrochloride có thể giúp bạn thoát khỏi mụn trứng cá đỏ một cách nhanh chóng. Đặt ít thuốc nhỏ mắt trong tủ lạnh và để chúng qua đêm.

Sáng hôm sau, thoa một ít lên đốm mụn trong vài phút. Khi thuốc nhỏ mắt hấp thụ qua da, nó sẽ tạm chặn các mạch máu. Điều này sẽ làm cho mụn có vẻ bớt đỏ. Nếu đốm đỏ không hết, hãy dùng thêm thuốc nhỏ mắt.

3. Sử dụng Aspirin để làm xẹp mụn đỏ

Aspirin giảm mụn sưng đỏ

Hầu hết ai cũng có aspirin trong nhà. Aspirin có chứa axit salicylic có thể làm giảm viêm bằng cách tẩy tế bào chết trên da và mẩn đỏ bằng cách chặn các mạch máu.

Để khắc phục nhanh chóng các đốm mụn đỏ, hãy nghiền nát viên thuốc aspirin sau đó thêm một chút nước vào tạo thành dung dịch màu trắng. Dùng dung dịch thoa lên nốt mụn sưng. Cuối cùng, dùng gạc để bảo vệ vết mụn trong khoảng 30 phút.

4. Cách giảm mụn sưng bằng kem đánh răng

kem đánh răng giảm mụn sưng đỏ

Kem đánh răng là một trong những biện pháp chủ yếu để đối phó với các mụn đỏ. Chỉ cần thoa một ít kem đánh răng lên nốt mụn. Nó có hiệu quả vì thành phần chứa silica, giúp làm khô mụn.

Tuy nhiên, bạn không nên sử dụng loại kem đánh răng có tinh dầu bạc hà hoặc fluoride. Thành phần này không chỉ gây kích ứng da, mà còn làm tình trạng mụn của bạn trở nên xấu đi.

5. Kem che khuyết điểm

kem che khuyết điểm

Nếu bạn là phái nữ, bạn có thể sử dụng trang điểm để che đi vết mụn đỏ. Hiện nay, có nhiều mỹ phẩm có tác dụng loại bỏ nhờn và không gây mụn trên thị trường.

Hãy chọn loại mỹ phẩm có nguồn gốc silica, titanium dioxide và oxit kẽm vì chúng không gây kích ứng da. Các thành phần này cũng có hiệu quả trong việc loại bỏ dầu nhờn trên da và che vết mụn đỏ.

Nếu bạn sử dụng kem che khuyết điểm để che những mẩn đỏ, hãy sử dụng màu xanh lá cây vì nó sẽ trung hòa màu đỏ của mụn, làm cho chúng ít bị “để ý” hơn. Che 1 lớp mỏng phù hợp với màu da, giúp lớp trang điểm của bạn không bị cộm hay dày.

Mặc dù mụn trứng cá đỏ có thể ảnh hưởng đến diện mạo của bạn, nhưng cũng không tồi tệ như những vết sẹo chúng để lại. Loại bỏ các vết mẩn đỏ không phải lúc nào cũng giảm thiểu nguy cơ để lại sẹo. Bạn cần điều trị mụn càng sớm càng tốt để ngăn ngừa sẹo nhé!

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: 5 mẹo đơn giản đánh bay mụn sưng đỏ sau một đêm, 5 mẹo đơn giản đánh bay mụn sưng đỏ sau một đêm, 5 mẹo đơn giản đánh bay mụn sưng đỏ sau một đêm

Chuyên mục
Sức khỏe

Hạt mắc ca: Món ăn vặt nhanh gọn lại bổ dưỡng mới nhất

Bạn có biết hạt mắc ca được mệnh danh là “hoàng hậu của các loại quả khô”? Nhờ nguồn dinh dưỡng dồi dào và vị béo bùi đặc trưng, hạt mắc ca đã trở thành một món ăn vặt quen thuộc mang lại những lợi ích sức khỏe không ngờ!

Hạt mắc ca có giá trị dinh dưỡng rất lớn trong thế giới các loại hạt, trong đó có chứa nhiều đạm thực vật, omega 3, omega 6, omega 9 và có hơn 20 loại vitamin cùng khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Bạn hãy cùng Hello Bacsi tìm hiểu những thông tin thú vị xoay quanh loại hạt này và những cách ăn hạt mắc ca phổ biến qua bài viết sau nhé.

Xuất xứ của hạt mắc ca

Hạt mắc ca (tên tiếng Anh là macadamia) lấy từ cây mắc ca, loại cây nhiệt đới bản địa ở Úc. Hạt mắc ca còn có một số tên gọi ít phổ biến hơn là hạt Queensland hay hạt cây bụi. Vỏ hạt mắc ca thường rất cứng, có đỉnh nhọn và có thể chứa một hoặc hai hạt nhỏ bên trong.

Loại hạt này sau đó được du nhập vào Hawaii nên nó còn có tên gọi là hạt Hawaii. Nhiều nơi trên thế giới sau này cũng bắt đầu trồng hạt mắc ca như Brazil, Nam Phi, Kenya… Những năm gần đây, ở Việt Nam cũng trồng được hạt mắc ca nhưng ít được ưa chuộng vì chất lượng không được tốt.

Do điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu nên hạt mắc ca nội địa thường bị sâu, lép hạt nên mọi người vẫn thường ưa chuộng hạt mắc ca có xuất xứ từ Úc hoặc Nam Phi hơn.

Giá trị dinh dưỡng của hạt mắc ca

Hạt mắc ca cung cấp rất nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể, trong đó có vitamin A, các vitamin nhóm B, sắt, folate, magie, protein, các chất béo lành mạnh và các chất oxy hóa cho cơ thể. Loại hạt này cũng rất giàu axit oleic và axit béo không bão hòa đơn omega 9.

Trong 28g hạt mắc ca có chứa tới 201 calo, 21g chất béo, không chứa cholesterol và lượng natri không đáng kể. Ngoài ra, trong hạt còn có một số thành phần khoáng chất quan trọng có thể kể đến như:

  • 1mg sắt (6% nhu cầu hàng ngày)
  • 2g protein (4% nhu cầu hàng ngày)
  • 2mg đồng (11% nhu cầu hàng ngày)
  • 4g chất xơ (10% nhu cầu hàng ngày)
  • 37mg magie (9% nhu cầu hàng ngày)
  • 53mg phố pho (5% nhu cầu hàng ngày)
  • 3mg thiamine (23% nhu cầu hàng ngày)
  • 1mg vitamin B6 (4% nhu cầu hàng ngày)

Tác dụng của hạt mắc ca

Hạt mắc ca không chỉ hấp dẫn với hương vị béo bùi mà giá trị của loại hạt này chính là ở hàm lượng chất dinh dưỡng cao và mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe.

1. Giảm nguy cơ mắc bệnh tim

Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ đã đưa ra nhận định rằng ăn hạt mắc ca thường xuyên cũng có thể làm giảm nguy cơ tử vong sớm, biệt là ở những người ăn hạt mắc ca ít nhất 8 lần mỗi tuần. Một nghiên cứu thực hiện năm 2017 ở nam giới có lượng cholesterol cao cũng phát hiện thấy nguy cơ mắc bệnh mạch vành giảm sau 4 tuần ăn hạt mắc ca.

Axit béo bão hòa đơn có trong loại hạt này đặc biệt rất tốt cho tim mạch, trong đó axit béo palmitoleic là loại axit có khả năng:

  • Hạ huyết áp
  • Giảm nhiễm trùng
  • Giảm nồng độ lipid
  • Tăng cường sức khỏe tim mạch
  • Hạ lượng triglyceride (triglyceride cao có thể gây xơ vữa động mạch, đột quỵ, đau tim).

2. Cải thiện hội chứng chuyển hóa và tiểu đường

Hội chứng chuyển hóa là một nhóm các tình trạng có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, đột quỵ và tim mạch. Các tình trạng thường gặp là huyết áp cao, đường huyết cao, nồng độ cholesterol HDL cao, lượng triglycerid cao và lượng mỡ bụng dư thừa.

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng hợp chất MUFAs (chất béo đơn không bão hòa) như các chất có trong hạt mắc ca có thể làm giảm các nguy cơ mắc hội chứng chuyển hóa hoặc giảm thiểu tác hại ở những người đang mắc phải. Một nghiên cứu từ năm 2016 đã cho thấy một chế độ ăn có hàm lượng chất MUFAs cao có thể làm giảm các yếu tố nguy cơ của bệnh tiểu đường tuýp 2.

Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng các loại hạt như hạt mắc ca có thể giúp kiểm soát đường huyết ở người mắc tiểu đường tuýp 2.

3. Giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư

Hạt mắc ca có chứa hàm lượng lớn một loại vitamin E gọi là tocotrienols có khả năng chống lại ung thư. Ngoài ra, loại hạt này còn có chứa hợp chất thực vật flavonoid có thể ngăn ngừa ung thư bằng cách tiêu diệt các gốc tự do trong cơ thể.

4. Bảo vệ sức khỏe của não bộ

Ngoài chức năng bảo vệ cơ thể chống lại ung thư, tocotrienol còn có tác dụng bảo vệ não bộ. Một nghiên cứu cho thấy tăng cường bổ sung tocotrienol có thể giúp bảo vệ các tế bào não khỏi tác động của glutamate, nguyên nhân gây bệnh Alzheimer và Parkinson.

Một nghiên cứu khác cũng cho thấy axit oleic, một loại chất béo không bão hòa đơn có trong loại hạt này cũng có tác dụng giúp não bộ ngăn ngừa trạng thái căng thẳng.

5. Hỗ trợ giảm cân lành mạnh

Hạt mắc ca và dầu chiết xuất từ loại hạt này chính là nguồn cung cấp axit palmitoleic hay còn gọi là omega 7 dồi dào. Loại axit này nhiều khả năng có thể giúp giảm bớt lượng mỡ trong cơ thể. Chất xơ có trong hạt mắc ca liên kết với nước có thể làm tăng cảm giác no, khiến bạn ăn ít hơn.

Loại hạt này cũng chứa rất ít calo, 28g hạt mắc ca có chứa 201 calo, hầu hết là từ các loại chất béo lành mạnh. Trong khi đó, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra chế độ ăn thực phẩm ít calo có hiệu quả giảm cân tốt hơn hẳn so với chế độ ăn ít chất béo.

6. Tăng cường sức khỏe của xương

Chất phốt pho trong các loại hạt giúp tăng cường quá trình khoáng hóa của xương và răng. Trong trường hợp bạn mắc bệnh thận, khả năng hấp thụ canxi và magie của cơ thể sẽ suy giảm, dẫn đến các bệnh về xương khớp. Hạt mắc ca có thể bổ sung các khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của xương.

Hạt mắc ca rất giàu canxi, photpho và magie, đồng thời lại chứa hàm lượng natri thấp nên có thể làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp.

7. Duy trì làn da sáng khỏe

Hạt mắc ca

Theo thời gian, lượng axit palmitoleic tự nhiên trong cơ thể sẽ mất đi. Axit palmitoleic có trong hạt mắc ca có thể giúp giữ ẩm cho da, thúc đẩy quá trình liền da và củng cố màng tế bào da. Axit palmitoleic còn giúp làm chậm sự xuất hiện của các dấu hiệu lão hóa da thường thấy như nếp nhăn hay đốm nâu.

Các axit béo có trong hạt mắc ca, đặc biệt là trong dầu chiết xuất từ loại hạt này có thể giúp bạn chăm sóc làn da sáng khỏe.

8. Tăng cường sức khỏe cho bà bầu

Tác dụng của hạt mắc ca với bà bầu là cung cấp nguồn năng lượng dồi dào với hàm lượng calo cao gần gấp đôi so với các loại hạt khác. Nguyên nhân là do trong nhân hạt mắc ca có chứa rất nhiều loại vitamin và omega 3.

Bổ sung loại hạt này trong khẩu phần ăn hàng ngày sẽ làm phong phú thực đơn cho các mẹ bầu, giúp thai kỳ khỏe mạnh và góp phần tích lũy năng lượng cho thai nhi.

Cách ăn hạt mắc ca

Có nhiều cách giúp bạn có thể tận hưởng được tối đa các giá trị dinh dưỡng từ loại hạt quý này bằng cách ăn trực tiếp hoặc chế biến thành các món ăn vặt đơn giản tại nhà.

1. Ăn hạt mắc ca trực tiếp

Cách ăn hạt mắc ca phổ biến nhất vẫn là thưởng thức hạt ngay khi vừa tách vỏ. Lúc này, hạt vẫn giữ được hương vị vốn có và bạn sẽ thưởng thức được tối đa các chất dinh dưỡng trong hạt. Do lớp vỏ dày và cứng nên bạn phải cần dùng đến dụng cụ chuyên dụng thì mới tách vỏ hạt được.

Hạt mắc ca có thể xem như một món ăn vặt bổ dưỡng, thay thế cho những món ăn nhanh khác thường không tốt cho sức khỏe.

2. Làm sữa hạt mắc ca

Sữa hạt mắc ca

Hạt mắc ca có thể chế biến thành sữa thơm ngon, bổ dưỡng lại rất đơn giản và bạn có thể tự chế biến loại thức uống này ngay tại nhà.

Nguyên liệu cần chuẩn bị

  • 1l nước lọc
  • 4 muỗng cà phê đường
  • 130g hạt mắc ca đã tách vỏ
  • 500ml sữa tươi không đường
  • 1 muỗng cà phê tinh chất vani

Cách thực hiện

  • Bước 1: Bạn cho toàn bộ hạt mắc ca vào một tô lớn, sau đó đổ nước ngập hạt. Do hạt mắc ca dễ ngấm nước nên bạn chỉ cần ngâm hạt trong khoảng 2 giờ đồng hồ là được.
  • Bước 2: Sau đó, bạn đổ phần nước ngâm đi và rửa sạch lại thêm vài lần nữa rồi vớt ra để ráo.
  • Bước 3: Bạn cho hạt mắc ca vào máy xay sinh tố, đổ thêm nước lọc vào và bắt đầu xay đến khi thấy hỗn hợp mịn là được.
  • Bước 4: Trước khi đổ ra, bạn nhớ cho hương vani và đường vào xay lần cuối để tạo mùi thơm và vị ngọt cho sữa.
  • Bước 5: Đến đây, bạn tiếp tục dùng rây lọc hoặc vải xô để lọc bỏ những lợn cợn trong sữa, sau đó đem sữa đun cùng sữa tươi đến khi vừa sôi là có thể tắt bếp.

Sữa làm từ hạt mắc ca sẽ có vị thơm bùi đặc trưng lại dễ uống và không tốn quá nhiều thời gian chế biến. Bạn có thể bảo quản sữa trong bình kín để tủ lạnh khoảng 2 – 3 ngày.

3. Kem chuối hạt mắc ca

Kem chuối là món ăn giải nhiệt quen thuộc, có thể biến tấu với hạt mắc ca cho ra loại kem độc đáo lạ miệng.

Nguyên liệu cần chuẩn bị

  • 50ml sữa đặc
  • 100ml sữa tươi
  • 200ml sữa chua
  • 4 quả chuối tây
  • 200g hạt mắc ca
  • 100ml nước cốt dừa
  • 100g cơm dừa nạo sợi

Cách thực hiện

  • Bước 1: Đầu tiên, bạn bóc sạch vỏ chuối và cắt mỗi trái ra thành 3 – 4 lát mỏng theo chiều dọc. Hạt mắc ca thì bạn tách vỏ và giã nhuyễn.
  • Bước 2: Bạn xếp chuối vào hộp xen kẽ 1 lớp chuối, 1 lớp hạt mắc ca sao cho lớp cuối cùng là lớp hạt mắc ca và rắc thêm một chút cơm dừa nạo đã chuẩn bị.
  • Bước 3: Sau đó, bạn trộn hỗn hợp sữa chua, sữa tươi, sữa đặc, nước cốt dừa vào tô lớn và khuấy đều rồi rưới hỗn hợp vào hộp chuối xếp sẵn.
  • Bước 4: Bạn vỗ nhẹ hai bên hộp để nguyên liệu dàn đều rồi đậy nắp hộp và cho vào ngăn đá tủ lạnh.
  • Bước 5: Bạn có thể để hộp kem chuối hạt mắc ca trong tủ lạnh khoảng 5 – 6 tiếng là có thể lấy ra dùng. Khi lấy ra, bạn đợi khoảng 1 – 2 phút cho kem tách khỏi lớp vỏ hộp để dễ lấy rồi sau đó cắt thành miếng vừa ăn.

Kem chuối không chỉ giải nhiệt mà còn giúp bạn bổ sung thêm nhiều chất dinh dưỡng từ chuối, hạt mắc ca, sữa tươi, cốt dừa và các nguyên liệu khác.

4. Bánh quy hạt mắc ca chocolate trắng

Bánh quy hạt mắc ca chocolate trắng

Cách làm bánh quy không quá khó nhưng bạn cần theo đúng liều lượng các nguyên liệu để cho ra bánh thơm ngon, giòn xốp.

Nguyên liệu cần chuẩn bị

  • 130g bơ
  • 160g bột mì
  • 2 quả trứng gà
  • 100g đường nâu
  • 1/2 muỗng cà phê muối
  • 130g hạt mắc ca băm nhỏ
  • 1 muỗng cà phê baking soda
  • 435g chocolate trắng cắt nhỏ
  • 1/2 muỗng cà phê tinh chất vani

Cách thực hiện

  • Bước 1: Bạn cho bơ và 1/2 lượng chocolate trắng vào chén và quay trong lò vi sóng đến khi bơ chảy hết và chocolate mềm là được.
  • Bước 2: Bạn tiếp tục thêm đường vào bơ và trộn đều để hỗn hợp thật mịn. Sau đó, bạn cho thêm vào tinh chất vani, muối vào trộn, tiếp đến, thêm vào baking soda, bột mì và dùng phới trộn đều. Cuối cùng, bạn cho phần chocolate trắng còn lại và hạt mắc ca vào hỗn hợp bột.
  • Bước 3: Bạn múc hỗn hợp bột vào các cốc giấy đã chuẩn bị trước, có thể thoa chút bơ hoặc dầu ăn để chống dính cho khuôn bánh. Bạn chỉnh nhiệt độ lò nướng ở mức 180°C và nướng trong khoảng 20 phút đến khi bánh chuyển sang màu nâu vàng. Khi bạn ấn tay nhẹ vào, thấy bánh trở lại hình dạng cũ là đạt yêu cầu.
  • Bước 4: Bạn lấy bánh ra khỏi lò, để nguội rồi lấy bánh ra khỏi khuôn và thưởng thức.

Chocolate trắng sẽ có tác dụng làm giảm cholesterol xấu và tăng cholesterol tốt, đồng thời giúp cơ thể hấp thụ các vitamin từ thức ăn. Sự kết hợp chocolate trắng và hạt mắc ca sẽ tạo nên món bánh tráng miệng bổ dưỡng.

Cách bảo quản hạt mắc ca

Bạn nên bảo quản hạt mắc ca ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Hạt chưa xé bịch thông thường có thể để được khoảng 6 tháng kể từ ngày sản xuất. Sau khi đã xé bịch, bạn nên ăn hết hạt trong vòng  3 – 5 ngày hoặc cho vào lọ kín để tủ lạnh và ăn trong vòng 2 tháng.

Nếu bảo quản không tốt sau khi xé bịch, hạt mắc ca có thể bị hôi dầu nên ăn không ngon. Để khắc phục, bạn có thể chà nhẹ lớp ngoài hạt rồi rang lại với muối để đỡ mùi hôi dầu.

Hạt mắc ca có hàm lượng dinh dưỡng cao nên trên thị trường khai thác rất nhiều nguồn hàng với xuất xứ khác nhau. Các loại hạt nhập khẩu chất lượng cao thường sẽ có giá thành đắt hơn những loại hạt thông thường khác. Khi chọn mua, bạn nên chọn loại hạt có kích thước đồng đều, màu vỏ không quá sáng bóng, vỏ cũng không nên bị giập nát và phải bọc được hết phần nhân bên trong.

Giá bán hạt mắc ca trên thị trường hiện nay trung bình khoảng 300.000 đến 350.000 đồng/1kg thay đổi tùy vào xuất xứ và cách thức xử lý hạt. Bạn cần lưu ý chọn sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng, xem kỹ nguồn gốc xuất xứ và hạn sử dụng để mua được hạt mắc ca vừa thơm ngon vừa tốt cho sức khỏe!

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Hạt mắc ca: Món ăn vặt nhanh gọn lại bổ dưỡng, Hạt mắc ca: Món ăn vặt nhanh gọn lại bổ dưỡng, Hạt mắc ca: Món ăn vặt nhanh gọn lại bổ dưỡng

Chuyên mục
Sức khỏe

Salbutamol mới nhất

Salbutamol là một loại thuốc giúp giảm nhẹ tình trạng co thắt phế quản, thường dùng làm thuốc điều trị hen suyễn.

Hoạt chất này được bào chế thành nhiều biệt dược với nhiều dạng và hàm lượng khác nhau:

  • Dung dịch uống, siro: salbutamol 1 mg/ mL; 2,5 mg/ 2,5 mL; 2 mg/ mL; 5 mg/ 2,5 mL
  • Khí dung: salbutamol 100mcg/ liều
  • Bột hít qua đường miệng: salbutamol 200mcg
  • Viên nén: salbutamol 2mg, 4mg
  • Dung dịch tiêm: salbutamol 0,5g/ 1ml

Để tìm hiểu thêm các thông tin xoay quanh thuốc này, mời bạn đọc tiếp bài viết sau đây.

Tác dụng, công dụng

Tác dụng của thuốc salbutamol là gì?

Salbutamol thuộc nhóm thuốc chủ vận beta-2-adrenergic có chọn lọc. Đây là nhóm thuốc giãn phế quản đường uống giúp làm giãn các đường dẫn khí (phế quản) trong phổi. Các loại thuốc này giúp giảm ho, thở khò khè, thở không sâu, thở khó khi có nhiều khí trong ống phế quản.

Thuốc này có thể được sử dụng trong việc điều trị:

Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc salbutamol cho người lớn là gì?

uống thuốc

Liều dùng thông thường là salbutamol 4mg, dùng 3 hoặc 4 lần một ngày. Bác sĩ có thể tăng dần liều này lên tối đa là 8mg ba hoặc bốn lần một ngày. Một số bệnh nhân có thể được điều trị thành công với salbutamol 2mg, dùng ba hoặc bốn lần một ngày.

Bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân nhạy cảm với thuốc này hoặc các thuốc tương tự khác: nên dùng liều khởi đầu 2mg, dùng 3 hoặc 4 lần một ngày.

Liều dùng salbutamol cho trẻ em là gì?

  • Trẻ từ 2–6 tuổi: dùng 1–2mg, 3 hoặc 4 lần một ngày.
  • Trẻ từ 6–12 tuổi: dùng 2mg, 3 hoặc 4 lần một ngày.
  • Trẻ trên 12 tuổi: dùng 2–4 mg, 3 hoặc 4 lần một ngày.
  • Trẻ dưới 2 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc salbutamol như thế nào?

Luôn uống thuốc đúng như sự hướng dẫn của bác sĩ. Mỗi dạng bào chế thuốc sẽ có những cách sử dụng khác nhau, bạn hãy đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Nếu bạn không chắc chắn, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.

Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Các triệu chứng quá liều bao gồm mức độ kali trong máu thấp (hạ kali máu) gây co giật hay yếu cơ và nhịp tim bất thường.

Bạn nên làm nếu bạn quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Bạn có thể gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc salbutamol?

dị ứng thuốc

Ngưng dùng thuốc salbutamol và liên lạc với bác sĩ ngay nếu bạn bị:

  • Một phản ứng dị ứng như sưng mặt, môi, cổ họng và lưỡi nhạt, có những vết xanh hoặc đỏ bất thường với ngứa trầm trọng (phát ban), khó thở, huyết áp thấp, kiệt sức
  • Đau ngực, hàm hoặc vai (có thể kèm với khó thở, cảm giác bệnh hoặc đang bị bệnh)

Hãy báo cho bác sĩ nếu bạn nhận thấy có bất kỳ  tác dụng nào sau đây hoặc nhận thấy bất kỳ điều gì khác thường không được liệt kê:

  • Tăng axit lactic trong cơ thể: thở nhanh, đau dạ dày
  • Kali trong máu thấp: co giật cơ hay yếu cơ, nhịp tim bất thường
  • Các triệu chứng khác: đau đầu, lượng đường trong máu tăng, lắc nhẹ (thường là ở tay), cảm giác căng thẳng, mở rộng các mạch máu gây ra sự gia tăng chức năng của tim và nhịp tim, nhịp tim bất thường, co thắt cơ
  • Sự gia tăng lượng axit trong cơ thể (nhiễm axit ceton) có thể xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.

Thận trọng/ Cảnh báo

Trước khi dùng thuốc salbutamol bạn nên biết những điều gì?

Không nên dùng thuốc trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với salbutamol hoặc bất kỳ thành phần nào khác
  • Có nguy cơ sẩy thai trong 6 tháng đầu tiên của thai kỳ
  • Đang dùng các thuốc chẹn beta như propranolol

Hãy kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc nếu bạn có:

  • Tuyến giáp hoạt động quá mức (nhiễm độc giáp)
  • Bệnh đái tháo đường
  • Tiền sử bệnh tim, nhịp tim không đều hoặc đau thắt ngực. Mặc dù không biết chính xác mức độ thường xuyên xảy ra của các triệu chứng này nhưng một số người thỉnh thoảng cũng bị đau ngực (do vấn đề tim mạch như đau thắt ngực).

Hãy báo cho nhân viên y tế nếu những triệu chứng này phát triển trong khi đang điều trị bằng salbutamol, nhưng không được ngưng sử dụng thuốc này, trừ khi bạn được yêu cầu làm như vậy.

Bạn không nên uống thuốc quá liều đã được bác sĩ kê đơn. Nếu liều bạn từng dùng để giảm nhẹ bệnh không có hiệu quả trong tối thiểu 3 giờ hoặc nếu bạn cần dùng thuốc nhiều hơn liều được kê đơn, bạn cần phải gặp bác sĩ để hỏi xin ý kiến.

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

Tương tác thuốc

Salbutamol có thể tương tác với thuốc nào?

thuoc

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Mặc dù những loại thuốc nhất định không nên dùng cùng nhau, trong một số trường hợp hai loại thuốc khac nhau có thể sử dụng cùng nhau thậm chí khi tương tác có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể thay đổi liều thuốc, hoặc đưa ra những biện pháp phòng ngừa khác khi cần thiết. Nói cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang sử dụng bất cứ loại thuốc nào được kê toa hay không được kê toa.

  • Thuốc lợi tiểu, guanethidine, reserpin và methyldopa (điều trị tăng huyết áp)
  • Các chất ức chế monoamine oxidase ví dụ tranylcypromine (điều trị trầm cảm)
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng ví dụ amitriptyline (điều trị trầm cảm)
  • Thuốc chẹn beta như propranolol
  • Thuốc chống viêm corticosteroids
  • Theophylline (cho các vấn đề hô hấp)
  • Thuốc tê dạng hít (hỏi bác sĩ hoặc nha sĩ nếu bạn đang có bất kỳ vấn đề về nha khoa hoặc phẫu thuật)
  • Digoxin (điều trị các vấn đề về tim)
  • Các dẫn chất xanthines như theophylline, aminophylline (trong điều trị hen suyễn)
  • Thuốc điều trị bệnh đái tháo đường

Thức ăn và rượu bia có tương tác tới salbutamol không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Những tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc này?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Bảo quản

Bạn nên bảo quản thuốc salbutamol như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Các bài viết của Hello Health Group và Hello Bacsi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị y khoa.

Từ khóa: Salbutamol, Salbutamol, Salbutamol